Đường dẫn truy cập

Hỏi: Chương trình có thể giải đáp dùm em thắc mắc này được không ạ: làm thế nào để phân biệt các từ authentic, genuine, real , factual và true?

Em xin cảm ơn chương trình nhiều ạ.

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA. Bạn hỏi phân biệt bốn từ authentic, genuine, factual và true.

Bốn từ authentic, genuine, factual true cùng có một nghĩa chung là đúng, thật, không giả và làm adjectives.

Khi ta nói một món hàng thật, không phải hàng giả ta dùng authentic hay genuine. Ðộng từ authenticate là chứng thật hay nhận thực.

Ví dụ:

+ The bank will authenticate the signature of the owner of this account = Nhà băng sẽ xác nhận chữ ký của người chủ của tài khoản này.

+ The lawyer authenticated the will = Luật sư đã xác nhận bản di chúc là của người quá cố.

Danh từ là authenticicity chỉ tính chất xác thực.

Ví dụ:

+ Art experts have questioned the painting’s authenticity = Các nhà chuyên môn về hội họa hoài nghi về tính xác thực của bức tranh.

+ Authentic signature là chữ ký thật của người chủ trương mục = Như vậy authentic có nghĩa là thật, không phải giả và thường dùng về mặt luật pháp.

Genuine cũng có nghĩa thực, không giả mạo như authentic.

Ví dụ:

+ A genuine diamond = viên kim cương thật.

+ Genuine leather = làm bằng da thật.

+ Is the painting a genuine Picasso? = Bức họa này có thật là do Picasso vẽ không?

+ Only genuine refugees can apply for asylum = Chỉ người thực sự tị nạn mới được xin tỵ nạn chính trị.

Tuy có authentic và genuine có thể thay thế cho nhau trong nghĩa “thật” (trái nghĩa với giả mạo = fake) genuine còn có nghĩa thành thật, honest.

Ví dụ:

The new nanny seems genuine, but can I trust her with my baby? = Cô coi trẻ mới làm trông người thành thật, nhưng tôi có thể tin mà giao cho cô trông coi cháu bé không?

Genuine còn có nghĩa là sincere. The audience applauded with sincere enthusiasm. Khán thính giả vỗ tay chân thành.

Fact là sự thật, sự việc hay sự kiện và tính từ là factual căn cứ trên sự việc. Keep your account of events factual and specific. Hãy kể lại sự việc xảy ra chỉ căn cứ vào điều tai nghe mắt thấy và rành mạch, đừng thêm ý riêng.

Ví dụ:

+ Factual information = tin tức chính xác.
+ The article contains a few factual errors = Bài báo này có vài điểm sai sự thực.

Trong khi factual có nghĩa đúng sự kiện một cách khách quan thì true cũng là đúng nhưng có nghĩa chủ quan.

Ví dụ:

+ Is it true that she’s getting married soon? = Chuyện cô ấy sắp lấy chồng có đúng không?

+ Jobs are scarce and this is true with managers too = Việc làm khó kiếm đối với cả những chức vụ quản lý nữa.

True cũng dùng như authentic như trong nhóm chữ a true copy = sao y bản chính. A true bill = bản cáo trạng của đại thẩm đoàn kết tội bị cáo.
Nhưng true còn có nghĩa faithful.

Ví dụ:

+ A true wife = Nguời vợ chung thủy.

+ You’ve been a true friend to me = bạn là bạn chí thiết của tôi.

True còn có nghĩa là narrow hay strict, hạn hẹp.

Ví dụ:

In the truest sense of the term = Theo nghĩa hẹp nhất của từ.

Adverb của true là truly (viết không có e.)

Tính từ true dùng trong nhiều thành ngữ ít nhiều nói về tình cảm từ trái tim.

Ví dụ:

+ Be true to your feelings = hãy thành thực với cảm xúc của bạn.

+ Be true to yourself = hãy thành thực với chính mình.

+ Be true to your principles = Hãy trung thành với nguyên tắc của chính mình.

+ True to one’s word = y như lời, như đinh đóng cột (exactly as promised.)

+ Too good to be true = khó tin là có thật.

+ They told me that I’d be going on business trips to Europe, but it sounded too good to be true = Họ cho tôi hay tôi sẽ đi công tác ở Âu châu, nhưng khó tin là có thật.

+ Show his true colors = Lộ rõ chân tướng (gian manh.)

=> Như vậy true cũng có nghĩa thành thật nhưng thiên về cá nhân, chủ quan và đạo đức.
This is a true story: truyện thực với chi tiết thực sự có xẩy ra chứ không bịa ra.

=> Nghe bài True Love do Elvis Presley hát bằng cách vào Google bằng và gõ hàng chữ “True love."

--Chúc bạn mạnh tiến--

* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, vui lòng gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com
XS
SM
MD
LG