Đường dẫn truy cập

Bài 11: Does This Story Have Legs?


Xin chào mừng quý vị đến với chương trình học tiếng Anh “Words and Their Stories.”

Loạt bài học này nói về những từ và thành ngữ thường được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ. Chúng tôi sẽ giải thích nghĩa, nguồn gốc và các từ và thành ngữ này hiện đang được sử dụng như thế nào.

Trong bài học kỳ này, chúng ta sẽ nói về một số thành ngữ có chứa từ “legs”.

Legs. They are the base of the body. They provide support and balance. And, of course, we use them to walk.

Chân. Chân là cái nền của cơ thể. Chân cung cấp sự hỗ trợ và thăng bằng. Và dĩ nhiên, chúng ta dùng chân để đi.

Legs L-E-G-S là chân hay cẳng, thường dùng ở số nhiều vì ta có 2 chân; base B-A-S-E là nền tảng, hay cơ sở; body B-O-D-Y là cơ thể; provide P-R-O-V-I-D-E là cung cấp; support S-U-P-P-O-R-T có thể vừa là danh từ vừa là động từ có nghĩa là hỗ trợ; balance B-A-L-A-N-C-E là sự cân bằng hay quân bình; of course O-F C-O-U-R-S-E là thành ngữ có nghĩa là dĩ nhiên hay đương nhiên; walk W-A-L-K là đi bộ.

Besides being a part of the body, leg also means a part of a journey or trip. For example, on the first leg of a trip, you might feel fresh and ready-to-go. But by the last leg, you might be tired and ready for sleep.

Ngoài nghĩa là một bộ phận của cơ thể, chân còn có nghĩa là một phần của một hành trình hay chuyến đi, tiếng Việt ta gọi là chặng. Thí dụ, trong chặng đầu của chuyến đi, ta có thể cảm thấy hăng hái và sẵn sàng. Nhưng đến chặng cuối, ta có thể mệt mỏi và muốn đi ngủ.

Part P-A-R-T là một phần; journey J-O-U-R-N-E-Y là hành trình; từ đồng nghĩa là trip T-R-I-P, chuyến đi; fresh F-R-E-S-H nghĩa đen là tươi, mới, nghĩa bóng là hăng hái, phấn chấn; ready-to-go viết với gạch nối các từ ready R-E-A-D-Y là sẵn sàng; to go T-O G-O là đi. ready-to-go, sẵn sàng tiến bước; tired T-I-R-E-D là mệt mỏi và sleep S-L-E-E-P là ngủ, dùng vừa như danh từ, vừa như động từ.

Từ “legs” đã đi vào nhiều thành ngữ tiếng Anh. Một thành ngữ thông dụng là dùng với động từ have: Have legs.

If something has legs, it means people have interest in it.

Một thứ gì “has legs” có nghĩa là được sự quan tâm của mọi người.

This expression often describes a story, issue or scandal. If you are involved in a scandal that has legs, you will hear about it for a long time, which is unfortunate.

Thành ngữ này thường mô tả một câu chuyện, một vấn đề hay một vụ bê bối, một chuyện động trời, gây tai tiếng. Nếu ta vướng vào một vụ tai tiếng được mọi người quan tâm, ta sẽ nghe nói về chuyện ấy rất lâu, và đó là điều không may.

Describes D-E-S-C-R-I-B-E-S là ngôi thứ ba số ít của động từ to describe, có nghĩa là mô tả; story S-T-O-R-Y là câu chuyện; scandal S-C-A-N-D-A-L là vụ bê bối, ta còn gọi là chuyện động trời, gây tai tiếng; involved in I-N-V-O-L-V-E-D và I-N là can dự hay vướng vào một chuyện gì; unfortunate U-N-F-O-R-T-U-N-A-T-E tính từ có nghĩa là không may.

On the other hand, you can also say that something does not have legs, meaning no one is interested. This expression is commonly heard in newsrooms and politics.

Mặt khác, ta cũng có thể nói một cái gì không có chân, có nghĩa là không ai quan tâm. Thành ngữ này thường được nghe trong các phòng tin và trong chính sự.

Trong thành ngữ “On the other hand” other O-T-H-E-R là cái kia, hand H-A-N-D là bàn tay, nhưng tiếng Việt ta lại thường nói là mặt khác; interested I-N-T-E-R-E-S-T-E-D là quá khứ phân từ của động từ interest, thường dùng kèm theo trạng từ in I-N có nghĩa là quan tâm, chú ý đến một chuyện gì; commonly C-O-M-M-O-N-L-Y là trạng từ có nghĩa là thông thường; heard H-E-A-R-D là quá khứ phân từ của động từ hear là nghe; newsroom N-E-W-S-R-O-O-M là phòng tin, bộ phận thu thập tin tức để phân phối; politics P-O-L-I-T-I-C-S danh từ có nghĩa là chính sự hay chính trường.

Từ “leg” có thể phối hợp với các trạng từ để tạo ra một thành ngữ có nghĩa hoàn toàn mới.

To have a leg up means that you are ahead of others in some competition.

To have a leg up có nghĩa là đi trước người khác, có lợi thế hơn, trong một cuộc so tài, hay cạnh tranh.

Competition C-O-M-P-E-T-I-T-O-N là danh từ có gốc là động từ compete, có nghĩa là so tài, hay cạnh tranh.

For example, if you are studying rocket science in college and your mother is a rocket scientist, you have a leg up on other students.

Chẳng hạn như nếu bạn đang học môn khoa học về hỏa tiễn ở trường đại học mà lại có mẹ là một nhà khoa học chuyên về hỏa tiễn, thì bạn có lợi thế hơn so với các sinh viên khác.

Studying là hiện tại phân từ của động từ study, S-T-U-D-Y có nghĩa là học hay nghiên cứu; rocket R-O-C-K-E-T là hỏa tiễn, hay tên lửa; science S-C-I-E-N-C-E là danh từ có nghĩa là khoa học; scientist S-C-I-E-N-T-I-S-T là nhà khoa học hay khoa học gia. Ta hãy xem lợi thế đó là gì:

Your mother can help you understand difficult concepts. You would have another a leg up if your father owned the local rocket factory.

Mẹ bạn có thể giúp bạn hiểu những khái niệm khó khăn. Bạn sẽ có lợi thế nữa nếu cha bạn là chủ một nhà máy làm hỏa tiễn ở địa phương.

Help H-E-L-P là giúp; understand U-N-D-E-R-S-T-A-N-D là hiểu; difficult D-I-F-F-I-C-U-L-T là tính từ có nghĩa là khó khăn; concepts C-O-N-C-E-P-T-S là số nhiều của danh từ concept có nghĩa là khái niệm hay ý kiến; owned là thể quá khứ của động từ own O-W-N có nghĩa là làm chủ, sở hữu; local L-O-C-A-L là tính từ, có nghĩa là thuộc về địa phương; factory F-A-C-T-O-R-Y là nhà máy hay phân xưởng.

“Having a leg up” is much better than not having a leg to stand on. This expression means that a person has no proof or evidence to support their actions or opinions.

“Having a leg up” thì hay hơn là not having a leg to stand on. Nghĩa đen của thành ngữ sau này là không có chân đứng. Thành ngữ này ý nói một người không có bằng chứng hay chứng cứ để hỗ trợ cho hành động hay ý kiến của mình.

Stand S-T-A-N-D là động từ có nghĩa là đứng; proof P-R-O-O-F hay evidence E-V-I-D-E-N-C-E đều có nghĩa là bằng chứng, chứng cứ; support S-U-P-P-O-R-T là hỗ trợ; actions A-C-T-I-O-N-S là số nhiều của danh từ action, có nghĩa là hành động; opinions O-P-I-N-I-O-N-S là số nhiều của danh từ opinion, có nghĩa là ý kiến.

Thành ngữ này không phải là mới, nó đã được sử dụng từ 500 năm trước.

“To not have a leg to stand on” is often used in discussions about legal actions or court trials. If someone threatens legal action against you but they do not have evidence to prove guilt, you could say, “Go ahead -- take me to court. You don’t have a leg to stand on!”

“To not have a leg to stand on” thường được sử dụng trong các cuộc bàn luận về các vụ kiện thưa ở tòa án. Ai đó dọa kiện bạn nhưng không có bằng cớ để chứng minh là bạn có tội, bạn có thể nói, “Cứ việc đưa tôi ra tòa đi. Bạn làm gì có bằng cớ!”

Discussions là số nhiều của danh từ discussion D-I-S-C-U-S-S-I-O-N là cuộc bàn luận hay thảo luận; legal L-E-G-A-L là tính từ có nghĩa là thuộc về pháp lý; legal action là hành động pháp lý, ta thường gọi nôm na là vụ kiện thưa; court C-O-U-R-T là tòa án; trial T-R-I-A-L là danh từ có nghĩa là vụ xét xử; threatens T-H-R-E-A-T-E-N-S là ngôi thứ ba số ít của động từ threaten, có nghĩa là đe dọa, prove P-R-O-V-E là động từ tương đương với danh từ proof, có nghĩa là chứng minh, chứng tỏ, guilt G-U-I-L-T là tội, ahead A-H-E-A-D là trạng từ có nghĩa là phía trước, dùng với động từ go, go ahead có nghĩa là xúc tiến, bảo ai go ahead có nghĩa là cứ tiếp tục làm điều định làm, take somebody to court, có nghĩa là đưa ai đó ra tòa.

Nên nhớ khi dùng thành ngữ này thì chỉ dùng ở thể phủ định thôi, nghĩa là phải có từ “not.”

Now, let’s move our legs to the sea. Imagine you are on a boat that is rocking back and forth in rough ocean waters. You are unable to walk steadily and you feel a little sick. This is because you haven’t found your sea legs.

Bây giờ hãy dời chân ra biển. Hãy tưởng tượng bạn đang ở trên một chiếc tàu chòng chành trên biển động. Bạn không đi lại vững vàng được và cảm thấy hơi khó chịu. Đó là vì bạn không quen đi biển.

Imagine I-M-A-G-I-N-E là tưởng tượng; rock R-O-C-K ở đây có nghĩa là đung đưa, rung động, thành ngữ back and forth có nghĩa là lui tới, qua lại; khi nói về tàu bè, tiếng Việt mình thường là chòng chành; steadily S-T-E-A-D-I-L-Y là một cách vững vàng.

Sea legs are the ability to move about and not feel sick while traveling on a boat or ship.

Sea legs là khả năng xê dịch mà không cảm thấy khó chịu trong khi du hành trên một chiếc thuyền hay chiếc tàu.

Ability A-B-I-L-I-T-Y là khả năng; move about M-O-V-E và A-B-O-U-T là đi lại, xê dịch; traveling là hiện tại phân từ của động từ travel có nghĩa là đi xa, đi du lịch hay du hành.

Leg có thể ghép với từ work, như trong thí dụ sau:

Now, the meaning of leg work is just as it sounds, the physical part of any task. For example, a political campaign involves planning and organization, but it also requires a lot of leg work.

Nghĩa của leg work cũng chính là nghĩa các từ cấu thành, tức là công việc làm bằng chân, ý nói là phần vật chất của bất cứ công tác nào. Chẳng hạn, một cuộc vận động chính trị bao gồm kế hoạch và tổ chức, nhưng cũng đòi hỏi rất nhiều công tác vật chất.

A candidate needs to talk to as many voters as possible. This means knocking on doors, standing at metro stations and going to community meetings.

Ứng cử viên cần phải nói chuyện với càng nhiều cử tri càng tốt. Có nghĩa là phải gõ nhiều cửa, đứng ở các trạm xe điện ngầm và đi dự những cuộc họp cộng đồng.

Candidate C-A-N-D-I-D-A-T-E có nghĩa là ứng cử viên, còn nói ngắn là ứng viên; voters là số nhiều của voter V-O-T-E-R là cử tri; knock K-N-O-C-K là gõ; metro M-E-T-R-O là xe điện ngầm; stations là số nhiều của station S-T-A-T-I-O-N là trạm, hay bến xe, bến tàu; community C-O-M-M-U-N-I-T-Y là cộng đồng; meetings là số nhiều của meeting M-E-E-T-I-N-G là cuộc họp.

So, if someone tells you that running a political campaign is easy office work, they are pulling your leg.

Vì thế, nếu ai đó nói với bạn là điều hành một cuộc vận động tranh cử là công việc văn phòng dễ dàng, thì đó là nói đùa chơi thôi.

Running hiện tại phân từ của động từ run, nghĩa đen là chạy, nhưng ở đây có nghĩa là vận hành, điều hành; làm cho công việc chạy; political P-O-L-I-T-C-A-L là tính từ chỉ những gì thuộc về chính trị; campaign C-A-M-P-A-I-G-N là chiến dịch hay cuộc vận động; office O-F-F-I-C-E là văn phòng; và thành ngữ ở đây là pulling your leg; pulling là hiện tại phân từ của động từ pull P-U-L-L là lôi kéo. Ta hãy nghe phần giải thích thành ngữ này:

To pull someone’s leg is to tell a lie but in a friendly way. You can tell someone to not pull your leg. Or you can ask them if they are, as in this example:

To pull someone’s leg có nghĩa là nói dối nhưng một cách vô hại, có thể nói nôm na là nói giỡn chơi, nói bỡn. Ta có thể bảo ai đó chớ có nói giỡn, hoặc hỏi xem họ có nói giỡn không, như trong thí dụ sau:

A: I just won two free tickets to the big rock concert tonight and a free dinner on a night-time boat cruise! Do you want to join me?

Tôi vừa thắng được 2 vé miễn phí đi xem một cuộc trình diễn nhạc rock tối nay, và một bữa ăn tối miễn phí trên một du thuyền ban đêm, bạn có muốn đi với tôi không?

B: Are you pulling my leg?! That sounds too good to be true.

Bạn có nói giỡn không đấy? Thật là khó tin.

A: It’s true! I’ll pick you up at 6 o’clock.

Thật đấy mà! Tôi sẽ đến đón bạn lúc 6 giờ.

Won là thể quá khứ của win W-I-N là thắng, ở đây có thể là được cuộc trong một trò chơi nào đó, rock R-O-C-K ở đây là một thể loại nhạc phổ thông; concert C-O-N-C-E-R-T là buổi hòa nhạc, buổi trình diễn; boat cruise C-R-U-I-S-E là du thuyền; join J-O-I-N là tham gia, đi cùng với ai.

Too good to be true – nghĩa đen là tốt quá không thể có thật, thành ngữ này thường dùng để chỉ việc gì khó tin là có thể có thực.

Leg còn có thể ghép với động từ shake S-H-A-K-E có nghĩa là lắc, đụng đậy, trong thành ngữ shake a leg, đồng nghĩa với “hurry” thường dùng để thúc giục ai làm một việc gì cho nhanh hơn, ở Việt Nam bây giờ thường nói là “khẩn trương lên.” Các bậc phụ huynh thường dùng thành ngữ “shake a leg này để giục những đứa con nhỏ sửa soạn đến trường buổi sáng.

Ghép với động từ break, B-R-E-A-K, thành ngữ break a leg thường được dùng để chúc may mắn cho những người sắp lên trình diễn trên sân khấu, nhưng chỉ dùng cho các diễn viên và nhạc công thôi, chứ không dùng cho các vũ công, vì nói như thế với một vũ công là ác độc.Cuối cùng, ghép với từ last L-A-S-T nghĩa là cuối cùng, ta có thành ngữ last legs

Being on your last legs can mean that you are so tired you cannot continue. And the personal pronoun here can change. She can be on her last legs. And he can be on his last legs.

Khi nói bạn đang ở tình trạng last legs thì có nghĩa là bạn đã mệt nhoài không thể tiếp tục được nữa. và để ý đến cách dùng đại từ sở hữu kèm với thành ngữ. She can be on her last legs – chủ từ là she thì phải đổi đại từ đi kèm với thành ngữ là her last legs. He can be on his last legs – chủ từ là he thì phải đổi là his last legs.

Thành ngữ này không chỉ dùng cho người mà còn dùng cả cho các đồ vật. Nếu một vật gì cũ và không còn dùng được nữa, ta có thể nói là “it is on its last legs” – các bạn thấy chủ từ chỉ đồ vật bây giờ là it thì đại từ sở hữu kèm theo thành ngữ đã được đổi là its.

For example, I have owned my car for 15 years, and it is on its last legs. Everything is breaking. A company that is losing money and soon to be out-of-business can be said to be on its last legs.

Chẳng hạn như, tôi đã làm chủ chiếc xe hơi của tôi được 15 năm, và nó đã đi đến “last legs” của nó. Mọi thứ đều hư hỏng. Một công ty làm ăn lỗ lã và sắp phải dẹp tiệm cũng có thể nói là ở vào thời kỳ “last legs.”

Owned là quá khứ phân từ của động từ own O-W-N là làm chủ, sở hữu; breaking B-R-E-A-K-I-N-G ở đây có nghĩa là hư hỏng; company C-O-M-P-A-N-Y là công ty kinh doanh; losing money L-O-S-I-N-G là mất; money M-O-N-E-Y là tiền; một công ty losing money có nghĩa là không thu được tiền về, làm ăn thất bát; out-of-business, B-U-S-I-N-E-S-S có nghĩa là không kinh doanh nữa, nói nôm na là dẹp tiệm.

Nhưng chương trình Words and Their Stories chưa đi đến last legs, phải không các bạn? Chương trình mới bắt đầu và tôi mong là nó sẽ còn được các bạn quan tâm trong nhiều năm nữa.

XS
SM
MD
LG