Đường dẫn truy cập

Bài 8: When Things Go Very, Very Wrong


Trong bài học kỳ này, chúng ta sẽ học một số từ và thành ngữ chỉ mọi sự việc không thành, không theo ý muốn của chúng ta.

Life is not perfect. Things go wrong. We make mistakes. We have mishaps and failures. But mistakes, mishaps and failures are nothing compared to a fiasco!

Cuộc sống không hề hoàn hảo. Mọi sự có thể trục trặc. Chúng ta lầm lỗi. Chúng ta vấp phải những bất hạnh và thất bại. Nhưng các lỗi lầm, bất hạnh và thất bại không là gì hết so với những sự thất bại hoàn toàn.

Trong câu này, ta có những từ để chỉ những việc đi sai trật, không theo đúng sự mong đợi của chúng ta. Đó là những mistakes – từ số nhiều của mistake – M-I-S-T-A-K-E là lỗi lầm; mishaps – từ số nhiều của mishap – M-I-S-H-A-P, có nghĩa là sự bất hạnh, thiếu may mắn; failures – từ số ít là failure F-A-I-L-U-R-E, là sự thất bại; fiasco F-I-A-S-C-O là một thất bại hoàn toàn, mang ý nghĩa mạnh hơn từ failure.

A fiasco is something that goes completely wrong often in a ridiculous or embarrassing way.

Một thất bại hoàn toàn là một cái gì đi sai hẳn đường, và thường là một cách vô lý và gây lúng túng.

Trong câu giải thích vừa rồi, ta thấy có hai tính từ liên quan đến danh từ fiasco – một thất bại hoàn toàn. Đó là ridiculous – R-I-D-I-C-U-L-O-U-S nghĩa là vô lý, còn có nghĩa là kỳ cục, nực cười; và embarrassing E-M-B-A-R-A-S-S-I-N-G, tính từ có gốc là hiện tại phân từ của embarrass, có nghĩa là gây lúng túng.

It is dramatic and sometimes absurd. These are all important words when talking about fiascos. They are what make fiascos different from other types of failures.

Nó thật bi thảm và đôi khi vô lý. Đây là tất cả những từ quan trọng khi nói về những thất bại hoàn toàn. Những từ này khiến cho một thất bại hoàn toàn khác hẳn với các loại thất bại bình thường khác.

Vẫn nói về fiasco – thất bại hoàn toàn, ta thấy các tính từ mô tả là dramatic – D-R-A-M-A-T-I-C, gốc từ là drama, bi kịch, nhiều lối dịch máy móc gọi là “kịch tính,” nhưng tùy theo ngữ cảnh, dramatic có thể gọi là thê thảm, nổi bật, đáng kể; absurd A-B-S-U-R-D, nghĩa là vô lý, không thích đáng, không thể giải thích được.

Fiasco is an Italian word meaning “bottle.” The Italians use the word fiasco in a phrase that literally means “to make a bottle.” But Italians also use it to mean “a dramatic mess.” Many word experts are not sure why “making a bottle” means something is a complete failure.

Fiasco là một từ tiếng Ý có nghĩa là cái chai. Người Ý dùng từ fiasco trong cụm từ có nghĩa là làm một cái chai, nhưng người Ý cũng dùng cụm từ này để ngụ ý là “làm sai trật một cách thê thảm.” Nhiều chuyên gia về từ ngữ không chắc vì sao “making a bottle” lại có nghĩa là thất bại hoàn toàn.

According to the Oxford English Dictionary, “fiasco” entered English in the mid-1800s. At that time it meant a “breakdown in a dramatic or musical performance.”

Basically, a theatrical screw up

Theo từ điển Oxford English Dictionary, “fiasco” được sử dụng trong Anh ngữ vào giữa những năm 1800. Vào lúc đó, từ này có nghĩa là “vấp váp trong một buổi trình diễn kịch hay nhạc.”

Cơ bản, đó là một trục trặc về sân khấu.

Ở đây, ta hãy chú ý đến từ theatrical T-H-E-A-T-R-I-C-A-L, tính từ của theater, là rạp hát; theatrical chỉ những gì thuộc về sân khấu trình diễn; screw up – S-C-R-E-W U-P có thể viết liền hay viết với một gạch nối giữa screw và up; và có thể dùng vừa như danh từ, vừa như động từ để chỉ một việc bị hư hỏng, hay là làm hỏng việc. Tiếng Việt ta còn thường nói là trục trặc.

Perhaps the best way to explain fiasco is with a story.
Có lẽ cách hay nhất để giải thích từ fiasco là đưa vào một câu chuyện.

Ta hãy nghe câu chuyện này.
Our story begins at an outdoor wedding. A beautiful tent is set up outside. A group of jazz musicians are playing. And 100 guests are dressed in their best clothes.

Câu chuyện của chúng ta khởi đầu tại một bữa tiệc cưới ngoài trời. Một cái lều đẹp đã được dựng lên bên ngoài. Một nhóm nhạc công chơi nhạc jazz đang biểu diễn. Và 100 khách mời mặc những bộ quần áo đẹp nhất.

Outdoor O-U-T-D-O-O-R là ngoài trời; wedding W-E-D-D-I-N-G là tiệc cưới hay đám cưới; tent T-E-N-T là cái lều; musician M-U-S-I-C-I-A-N là người chơi nhạc hay nhạc công. Jazz J-A-Z-Z là một thể loại nhạc ta không dịch nghĩa và cũng gọi la nhạc jazz. Guest G-U-E-S-T là khách mời.

Unfortunately, the bride’s best friend, the maid of honor, is sick. She is taking lots of medication. She also never drinks alcohol. But today, she celebrates her best friend’s marriage with a glass of champagne.

Chẳng may, cô bạn thân nhất của cô dâu, cô phù dâu, lại bị ốm. Cô uống nhiều thứ thuốc. Cô cũng chưa hề uống rượu bao giờ. Nhưng hôm nay, cô ăn mừng hôn lễ của người bạn thân bằng một ly xâm-banh.

The mixture of alcohol and medicine affects her terribly. Not realizing what she is doing, she dances wildly on the dance floor. She yells loudly, “I love these two people!”

Rượu và thuộc trộn lẫn với nhau đã tác động đến cô một cách khủng khiếp. Không nhận thức được mình làm điều gi, cô đã nhảy múa loạn xạ trên sàn nhẩy. Miệng thì la lớn, “Tôi yêu hai người này!”

Mixture M-I-X-T-U-R-E là hỗn hợp; alcohol A-L-C-O-H-O-L là rượu hay chất cồn; medication M-E-D-I-C-A-T-I-O-N là thuốc men; celebrate C-E-L-E-B-R-A-T- E là ăn mừng; marriage M-A-R-R-I-A-G-E đồng nghĩa với wedding là đám cưới hay hôn lễ; champagne C-H-A-M-P-A-G-N-E là rượu sâm-banh.

This usually would not be a problem. But her timing is bad. She interrupts the bride and groom during their first traditional dance as man and wife.

Sự việc này thường không phải là một vấn đề gì. Nhưng cô đã làm vào một thời điểm xấu. Cô đã cắt ngang cô dâu chú rể khi họ đang khiêu vũ lần đầu trong tư cách vợ chồng.

Trong câu này, có từ interrupt – I-N-T-E-R-R-U-P-T là cắt ngang hay làm gián đoạn một sự kiện gì đang xảy diễn; traditional T-R-A-D-I-T-I-O-N-A-L; tính từ của tradition, là tục lệ hay truyền thống; dance D-A-N-C-E, có thể dùng như danh từ hay động từ, có nghĩa là khiêu vũ hay nhảy. Tục lệ đám cưới Âu Mỹ là trong hôn lễ, sau bữa tiệc thường có khiêu vũ, và cô dâu chú rể sẽ nhảy bản đầu tiên trong tư cách vợ chồng. Bản khiêu vũ này cũng được gọi là first dance.

People laugh nervously. Perhaps they think this is part of the ceremony. So, this is a faux pas, a mistake.

Mọi người cười một cách ngượng nghịu. Có lẽ họ nghĩa đây là một sự kiện nằm trong nghi lễ. Do đó, đây là một sự lầm lẫn, hay sai trật.

Trong câu vừa rồi, có từ laugh L-A-U-G-H là cười; nervously N-E-R-V-O-U-S-L-Y, là trạng từ tương đương của nervous, có nghĩa là lo lắng, kém thoải mái, có thể nói nôm na là ngượng nghịu; ceremony C-E-R-E-M-O-N-Y là nghi lễ hay nghi thức; faux pas F-A-U-X P-A-S là hai từ tiếng Pháp, faux là sai trật, pas là bước chân – có nghĩa tương tự như mistake là sai lầm.

But the wedding is not a wreck or a disaster. It can be fixed.
We are still far from a fiasco.

Song bữa tiệc cưới chưa phải là hỏng hẳn, hay là một tai họa. Còn có thể chỉnh sửa được. Chưa đi đến mức thất bại hoàn toàn.

Ở đây có từ wreck W-R-E-C-K, có nghĩa là một việc gì bị phá hỏng; thường đi kèm với các từ khác, như ship wreck chỉ một vụ đắm tàu; car wreck chỉ một vụ đụng xe; train wreck chỉ một vụ xe hỏa trật đường rầy; disaster D-I-S-A-S-T-E-R , có nghĩa là tai nạn hay tai họa.

Ta hãy nghe tiếp câu chuyện.

But as the best man leads the maid of honor back to her seat, his foot catches on the tablecloth. Candles fall and catch the tablecloth on fire. The fire quickly spreads to the curtains. People jump up, screaming.

Thế nhưng khi anh phù rể dẫn cô phù dâu trở lại ghế ngồi, thì chân anh lại vấp phải cái khăn bàn. Những cây nến đổ xuống và làm khăn bàn bốc cháy. Lửa mau chóng lan qua những cái màn cửa. Mọi người nhảy lên, la hét.

Có một số từ liên quan đến đám cưới. Best man B-E-S-T là tốt nhất, M-A-N là người đàn ông; nhưng dùng chung khi tả một đám cưới thì best man là người phù rể; cô phù dâu thì lại gọi là maid of honor maid M-A-I-D là từ cổ, có nghĩa là cô gái, còn chỉ người hầu gái, honor H-O-N-O-R có nghĩa là danh dự - Maid of honor chỉ cô phù dâu, hay cô dâu phụ; tablecloth T-A-B-L-E-C-L-O-T-H chỉ cái khăn trải bàn; candle C-A-N-D-L-E là cây nến; spread S-P-R-E-A-D là lan ra; curtains – C-U-R-T-A-I-N là cái màn cửa. jump up J-U-M-P và U-P động từ kép là nhảy lên; screaming S-C-R-E-A-M-I-N-G, hiện tại phân từ của động từ scream có nghĩa là la hét.

Just then a fire truck appears. As a dozen firemen run into the tent, they knock over the four-story, $2000 wedding cake.
The cake crashes to the floor.

Ngay lúc đó một chiếc xe cứu hỏa xuất hiện. Trong lúc cả chục lính cứu hỏa chạy vào lều, họ làm đổ chiếc bánh cưới 4 tầng trị giá 2 ngàn đôla.
Chiếc bánh rơi xuống sàn.

Fire truck F-I-R-E là lửa; truck T-R-U-C-K là chiếc xe tải – fire truck chỉ chiếc xe chữa lửa, hay xe cứu hỏa. fireman F-I-R-E-M-A-N là lính cứu hỏa; four-story F-O-U-R S-T-O-R-Y; four là bốn; story ở đây có nghĩa là tầng; viết với một gạch nối để chỉ những gì có 4 tầng, ta có thể nói ở four-story house, là nhà có 4 tầng, nhưng ở đây là một cái wedding cake, C-A-K-E, cái bánh mừng đám cưới có 4 tầng; crashes C-R-A-S-H-E-S, ngôi thứ ba của động từ crash, là đổ vỡ, hay rơi xuống.

The firemen slip on the cake. Then their hose trips a group of people who fall backward into the bird cage. The birds -- meant to celebrate peace and love -- are now freaking out and flying into people’s hair.

Những người lính cứu hỏa trượt chân trên cái bánh. Rồi vòi chữa lửa làm vấp một nhóm người và té lên một cái lồng chim. Những con chim tượng trưng cho hòa bình và tình yêu nay phát hoảng, bay tung vào đầu tóc mọi người.
Slip – S-L-I-P là trượt chân; hose H-O-S-E là cái ống dài, ở đây chỉ vòi chữa lửa; fall F-A-L-L là té ngã; bird cage B-I-R-D là con chim; C-A-G-E là cái lồng; bird cage là cái lồng chim; peace P-E-A-C-E là hòa bình; love L-O-V-E là tình yêu hay tình thương; freaking out F-R-E-A-K-I-N-G O-U-T là hoảng sợ; flying F-L-Y-I-N-G là hiện tại phân từ của động từ fly có nghĩa là bay; hair H-A-I-R là tóc.

Now the wedding is a disaster, but still not fiasco. The maid of honor flees the scene in the expensive, rental bridal car. But a rope from the tent gets caught in the door. As she pushes hard on the gas pedal, the tent crashes to the ground with all the guests and birds still under it.

Bây giờ thì đám cưới thành một tai họa, nhưng vẫn chưa phải là một thất bại hoàn toàn. Cô dâu phụ bỏ chạy trong chiếc xe thuê đắt tiền của cô dâu. Nhưng một sợi dây thừng buộc lều bị mắc vào cửa. Khi cô nhấn mạnh ga, lều sập xuống đất với tất cả quan khách và những con chim còn ở bên trong lều.

flee F-L-E-E là bỏ chạy; scene S-C-E-N-E là hiện trường, nơi xảy diễn một sự kiện nào đó; expensive E-X-P-E-N-S-I-V-E là đắt tiền; rental R-E-N-T-A-L là cho thuê; bridal B-R-I-D-A-L là tính từ của bride chỉ những gì liên quan đến cô dâu; rope R-O-P-E là sợi dây thừng; caught C-A-U-G-H-T là quá khứ phân từ của catch là bị kẹt hay bị mắc vào cái gì; push hard P-U-S-H là đẩy hay đạp; hard H-A-R-D là trạng từ có nghĩa là mạnh.

The entire wedding party and a flock of frightened birds escape from under the tent just as the rental car drives into the lake. They all run over to see if the maid of honor is okay.

Cả đám người dự tiệc cưới và một đàn chim hoảng sợ thoát ra khỏi lều ngay vào lúc chiếc xe thuê lao xuống hồ nước. Tất cả đều chạy tới để xem cô dâu phụ có yên không.

Entire E-N-T-I-R-E là toàn bộ, tất cả; party P-A-R-T-Y là đám tiệc, chỉ cả bữa tiệc lẫn những người dự tiệc; flock F-L-O-C-K là một đàn; frightened F-R-I-G-H-T-E-N-E-D là quá khứ phân từ của frighten là làm cho sợ hãi, frightened là ở trong tình trạng hoảng sợ; escape E-S-C-A-P-E ở đây có nghĩa là thoát khỏi.

But with too many people standing on the wooden pier, the dock breaks. Dozens of wedding guests splash into the lake.

Nhưng vì quá nhiều người đứng trên cầu tàu bằng gỗ, nên bến tàu sập. Mấy chục khách dự tiệc cưới rơi tòm xuống hồ.

Wooden W-O-O-D-E-N là bằng gỗ; pier P-I-E-R là cái cầu tàu; dock D-O-C-K là bến tàu; splash S-P-L-A-S-H là làm văng nước lên.

Welcome to the world of FIASCO!
No one is hurt. People often aren’t seriously hurt in a fiasco. That would make it a tragedy. But it is safe to say that this wedding is a fiasco!

Chào mừng các bạn đến với thế giới của thất bại hoàn toàn!
Không ai bị thương tích gì. Mọi người thường không bị thương nặng khi lâm vào cảnh thất bại hoàn toàn. Vì nếu thế thì sẽ là một thảm kịch. Nhưng nói rằng bữa tiệc cưới này là một thất bại hoàn toàn thì quả là không ngoa.

Hurt H-U-R-T là làm đau hay bị đau, bị thương tổn; seriously S-E-R-I-O-U-S-L-Y là một cách trầm trọng, seriously hurt, nôm na là bị thương nặng; tragedy T-R-A-G-E-D-Y là thảm kịch; safe S-A-F-E là an toàn. It is safe to say, nói một cách an toàn, tiếng Việt ta thường nói là nói không ngoa.

Fiascos may be complete failures. But sometimes they are our best stories.
Những fiasco có thể là những thất bại hoàn toàn. Nhưng đôi khi chúng lại là những câu chuyện hay nhất của chúng ta.

Mong rằng bài học “Words and Their Stories” quá dài hôm nay không phải là một fiasco, một thất bại hoàn toàn.

Quý vị có thể nghe và đọc lại bài học trên trang web của ban Việt ngữ ở địa chỉ voatiengviet.com

XS
SM
MD
LG