Đường dẫn truy cập

Bài 10: Express Your 'Self'


Xin chào mừng quý thính giả đến với chương trình học tiếng Anh “Words and Their Stories.”

Loạt bài học này nói về những từ và thành ngữ thường được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ. Chúng tôi sẽ giải thích nghĩa, nguồn gốc và các từ và thành ngữ này hiện đang được sử dụng như thế nào.

Have you ever talked to someone who only wants to talk about themselves? It’s “me, me, me” or “I, I, I” from them all day long! This kind of talk can be a real “turn off” to the people listening.

Bạn đã từng nói chuyện với một người chỉ muốn nói về mình không thôi? Cả ngày lúc nào cũng “tôi, tôi, tôi” Cách nói chuyện này có thể làm người nghe “mất hứng.”

But at times, perhaps we are all guilty of being selfish or self-absorbed. For those days, here are some self-centered expressions you can use.

Nhưng đôi khi, có lẽ tất cả chúng ta đều phạm tội ích kỷ, hay chỉ nghĩ đến mình. Để nói về những lúc đó, ta có thể dùng một số từ ngữ tập trung vào mình.

Trong câu vừa rồi, ta thấy có từ selfish S-E-L-F-I-S-H có nghĩa là ích kỷ; self-absorbed S-E-L-F – A-B-S-O-R-B-E-D, có nghĩa là chỉ nghĩ đến mình.

Cả hai đều có chứa từ self S-E-L-F nghĩa là “mình”-

“Self” can be added to many words to make new words. If you are self-conscious, you are aware of yourself in a bad way. You carefully plot your every move. People who are self-conscious can seem nervous around others and perhaps not very self-confident.

“Self” có thể ghép với nhiều từ khác để làm những từ mới. Nếu bạn self-conscious, thì có nghĩa là bạn có ý thức về mình, nhưng một cách không tốt, quá đáng. Bạn cẩn thận tính toán mọi hành vi của mình. Những người self-conscious có vẻ như nhút nhát sợ sệt khi có người bên cạnh, và có thể là không được self-confident.

Hai từ ghép với self vừa rồi là self-conscious; conscious C-O-N-S-C-I-O-U-S là tính từ có thể có nghĩa là nhận biết rõ về những gì xảy ra quanh mình, biết rõ, có ý thức; self-conscious lại mang nghĩa không hay, do khái niệm là quá chú ý đến bề ngoài hay các hành vi của mình; self-confident C-O-N-F-I-D-E-N-T là tự tin.

However, self-awareness is a good thing.

Self-awareness means you recognize both your good points and bad points. A person who is self-aware understands that what they say and do affects the people around them.

Tuy nhiên, self-awareness lại là một điều tốt. Self-awareness có nghĩa là mình nhận ra cả những điểm tốt lẫn điểm xấu của mình. Một người self-aware hiểu rằng những gì mình nói hay làm tác động đến những người quanh mình.

Self ghép với awareness A-W-A-R-E-N-E-S-S là sự nhận thức; tính từ là self-aware, có ý thức.

The difference between being self-aware and self-conscious may seem minor. But there is a big difference.

Sự khác biệt giữa self-aware và self-conscious có vẻ không đáng kể. Nhưng có sự khác biệt lớn.

Self-employed people are people who work for themselves. They are their own bosses. But people who are self-serving only think of their own needs.

Những người tự làm chủ là những người làm việc cho chính mình. Họ là chủ của chính mình. Nhưng những người tự phục vụ chỉ nghĩ đến nhu cầu của mình.

Self ghép với employed E-M-P-L-O-Y-E-D là quá khứ phân từ của employ có nghĩa dùng người, cho ai việc làm, tuyển dụng Self-employed là làm việc cho mình, tự làm chủ; self ghép với serving S-E-R-V-I-N-G, hiện tại phân từ của serve S-E-R-V-E là phục vụ self-serving, tự phục vụ, nghĩa bóng là quan tâm đến lợi ích của mình trước người khác.

However, if you are self-employed, being a self-serving business person is a good thing. No one is there to help you. You must look after yourself.

Tuy nhiên, nếu bạn là một người tự làm chủ mình, thì một người làm ăn chỉ quan tâm đến lợi ích của mình lại là một điều tốt. Không có ai lo cho mình thì mình phải lo lấy thân thôi.

Self-preservation is also good thing. You have to depend on yourself to survive. However, self-pity is not a good thing to have. Nobody likes to be around people who always feel sorry for themselves.

You don’t have to be filled with self-pity to annoy other people around you.

Tự bảo vệ cũng là một điều tốt. Ta phải dựa vào chính mình để sống còn. Tuy nhiên, tự thương hại lại không phải là điều hay. Không ai thích ở gần những người lúc nào cũng thương thân trách phận.

Ta không cần phải thương thân trách phận để làm phiền những người xung quanh.

Self ghép với preservation P-R-E-S-E-R-V-A-T-I-O-N bảo vệ, self-preservation có nghĩa là tự bảo vệ; ghép với pity P-I-T-Y lòng thương hại, thương xót, self-pity có nghĩa là tự thương hại, tiếng Việt ta thường nói là thương thân trách phận.

If you are unable to make a decision, people could say to you, “suit yourself.” This expression is a response when you don’t really care what someone does. It means "do as you please." In other words, have it your way!

Nếu ta không quyết định được chuyện gì, mọi người có thể nói “Suit yourself.” Thành ngữ này là để đáp lại khi ta thực sự không quan tâm ai làm chuyện gì. Nó có nghĩa là “muốn làm gì thì làm.” Nói cách khác là tùy ý.

Đó là cách giải thích thành ngữ suit yourself động từ suit S-U-I-T có nghĩa là làm cho thích hợp; suit yourself có nghĩa làm theo ý mình, muốn làm gì thì làm.

Ta hãy nghe một thí dụ trong phần đối thoại sau:

“I don’t think I’m going to the party tonight.”

“But you just said you were going and that you would give me ride!”

“Okay, I’ll go.”

“Look, suit yourself. Don’t go because of me. But make up your mind!”

“Tôi không chắc có đi dự buổi tiệc tối nay hay không.”

“Nhưng bạn vừa nói bạn sẽ đi và cho tôi đi nhờ xe mà!”

“Thôi được, tôi sẽ đi.”

“Này, tùy bạn đấy nhé. Đừng có vì tôi mà đi. Nhưng hãy quyết định đi.”

Trong mẩu đối thoại vừa rồi, có từ danh từ party P-A-R-T-Y là buổi liên hoan, buổi tiệc, cụm từ give somebody a ride có nghĩa là cho ai đó đi nhờ xe ride R-I-D-E, có thể dùng như danh từ ở đây là một cuộc đi trên bất cứ phương tiện nào, thường là đường bộ như xe hơi, xe đạp, xe lửa; động từ có nghĩa là sử dụng một phương tiện đi lại, như ride a horse, là cưỡi ngựa; ride a bicycle là đi xe đạp, vân vân. Thành ngữ make up one’s mind; mind, M-I-N-D, có nghĩa là quyết định.

Another unusual-sounding expression is to be full of yourself. This means that you think so highly of yourself that you are full; there is no room for anyone else.

If you are full of yourself, you might think that you are the greatest thing since sliced bread -- a common expression in American English.

Một thành ngữ nữa nghe hơi lạ tai là to be full of yourself. Thành ngữ này có nghĩa là nghĩ đến mình quá nhiều đến nỗi đầy cả lên; không còn chỗ cho ai khác nữa. Khi bạn full of yourself thì bạn có thể tự cho mình là the greatest thing since sliced bread – một thành ngữ nữa trong tiếng Anh-Mỹ, có nghĩa là sáng kiến lớn nhất làm thay đổi mọi sự.

Trong cụm từ “full of yourself” có từ full F-U-L-L có nghĩa là đầy đủ.

Thành ngữ the greatest thing since sliced bread – nghĩa đen là điều vĩ đại nhất kể từ khi có bánh mì sắt lát; nghĩa bóng là sáng kiến kỳ diệu; các từ sử dụng là greatest G-R-E-A-T-E-S-T thể so sánh bậc nhất của great là to lớn, vĩ đại nhất; sliced S-L-I-C-E-D sliced là sắt thành lát; bread B-R-E-A-D là bánh mì. Trong lịch sử cận đại tây phương, sáng kiến làm ra bánh mì sắt thành lát được coi là một phát minh làm cải thiện sinh hoạt hàng ngày. Ai đó tự cho mình là the greatest thing since sliced bread, thì có nghĩa là tự cho mình là quan trọng.

If you are full of yourself, you may need to get over yourself. “To get over yourself” may sound like a difficult physical exercise. But it only means that you need to think of others not just yourself.

If you are way too caught up in your own life or think you are better than everyone else, others might say to you, “Get over yourself.”

Nếu bạn chỉ lúc nào cũng nghĩ đến mình thôi, thì bạn cần phải vượt qua chính mình. Vượt qua chính mình nghe có vẻ như một động tác thể dục khó khăn. Nhưng nó chỉ có nghĩa là bạn cần phải nghĩ đến người khác nữa chứ không phải chỉ nghĩ đến mình.

Nếu bạn bị lôi cuốn quá nhiều vào cuộc sống của chính mình, hay nghĩ là mình hay hơn bất cứ ai khác, mọi người có thể nói với bạn, “Hãy nghĩ đến người khác nữa.”

Now, getting out of your own way is different. This means that the thing or barrier keeping you from getting what you want is you!

If you are the reason you are not achieving your goals, a friend could say to you, “You have to get out of your own way!”

Getting out of your own way thì lại khác. Thành ngữ này có nghĩa là điều hay hàng rào ngăn cản ta đạt được cái mình muốn là chính ta. Nếu ta là lý do không đạt được các mục tiêu, thì một người bạn ta có thể nói, “Bạn phải tự thay đổi đi.”

Thành ngữ ở đây là getting out of your own way, W-A-Y nghĩa đen là con đường, là cách thức. Get out of your own way, đi ra khỏi con đường, ra khỏi cách thức của chính mình, nghĩa bóng là thay đổi lối hành xử, thay đổi bản thân.

People who experience hard times can become a shadow of their former self. This means they have less influence or strength than they once did.

Những người gặp lúc khó khăn có thể trở thành một cái bóng của chính mình trước kia. Có nghĩa là họ không còn ảnh hưởng hay sức mạnh như trước nữa.

Thành ngữ trong câu vừa rồi là a shadow of their former self. Shadow S-H-A-D-O-W là cái bóng former F-O-R-M-E-R là trước đây.

Ta hãy nghe thêm thí dụ về cách dùng thành ngữ này:

…imagine a man who has a loving wife, a high-paying job and helps out in his community. Then his wife leaves him. She blames herself for the separation. But this doesn’t help. The man turns to alcohol to escape his marriage problems. Then he loses his job, his home, his friends. When you see how low he has fallen, you could say he is a shadow of his former self.

Hãy mường tượng một người đàn ông có một bà vợ dễ thương, có việc làm với mức lương cao, và giúp đỡ cộng đồng. Rồi ông ta bị vợ bỏ. Người vợ nhận lỗi về phần mình. Nhưng không có ích lợi gì. Người đàn ông quay ra uống rượu để quên đi những vấn đề về hôn nhân. Rồi ông ta bị mất việc, mất nhà, mất bạn bè. Khi thấy ông ta xuống dốc như thế, ta có thể nói ông ta chỉ còn là cái bóng của bản thân mình trước đây.

Nhưng nói về ông ta như thế là đủ rồi, hãy trở lại với các bạn. Các bạn hãy thực tập sử dụng những thành ngữ với từ “self” để tự diễn đạt đi.

Đến đây kết thúc bài học Words and Their Stories kỳ này.

XS
SM
MD
LG