Đường dẫn truy cập

Bài 9: Please Don’t Boycott Us


Loạt bài học này nói về những từ và thành ngữ thường được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ. Chúng tôi sẽ giải thích nghĩa, nguồn gốc và các từ và thành ngữ này hiện đang được sử dụng như thế nào.

Hôm nay chúng ta sẽ nói về một từ du nhập vào tiếng Anh thông qua người Ireland. Đó là từ boycott – B-O-Y-C-O-T-T

Boycott, tiếng Việt thường gọi là “tẩy chay” có thể được sử dụng vừa như một danh từ vừa như một động từ. Dùng như động từ, nó có nghĩa là từ chối không làm điều gì như một hình thức phản đối. Ai đó “boycott” điều gì thường là với mục đích muốn có sự thay đổi về xã hội, kinh tế hay chính trị.

Dùng như một danh từ, boycott lại có nghĩa hơi khác. Trong thời gian boycott, mọi người ngưng sử dụng hàng hóa hay dịch vụ nào đó cho đến khi có sự thay đổi.

Thực vậy, đó là cách thức từ này du nhập vào tiếng Anh. Khởi thủy, boycott là tên của một người đàn ông.

Ta hãy nghe câu chuyện về người đàn ông này:

In the mid-1800s, a young man named Charles Boycott (1832-1897) served in the British army.
Vào giữa thập niên 1800, một người đàn ông trẻ tuổi tên là Charles Boycott, sinh năm 1832 và mất năm 1897, phục vụ trong quân đội Anh.

Trong câu này, có từ served, S-E-R-V-E-D, là quá khứ của SERVE, có nghĩa là phục vụ; British B-R-I-T-I-S-H là tính từ của Britain, chỉ những gì thuộc về nước Anh hay Anh quốc; army A-R-M-Y là quân đội.

After retiring, he worked as a land agent for the owner of a large country estate in Ireland.

Sau khi về hưu, ông làm quản lý đất cho chủ một đồn điền lớn ở vùng nông thôn Ireland.

Trong câu vừa rồi, có từ retiring R-E-T-I-R-I-N-G, là hiện tại phân từ của động từ RETIRE, có nghĩa là về hưu; land L-A-N-D là đất đai, agent A-G-E-N-T, có nghĩa là người đại diện, thay mặt người khác làm một công việc gì, ta thường gọi là quản lý; owner O-W-N-E-R là người làm chủ, sở hữu chủ; country C-O-U-N-T-R-Y, có thể chỉ một nước hay quốc gia, nhưng ở đây có nghĩa là vùng quê, vùng nông thôn; estate E-S-T-A-T-E, có nghĩa là tài sản, của cải, ở đây còn có nghĩa là một mảnh đất lớn trong đó có một ngôi nhà lớn; Ireland I-R-E-L-A-N-D, là tên quốc gia, một nước thuộc Liên Hiệp Anh, trước đây thường dùng từ Hán Việt để dịch là Ái Nhĩ Lan, nhưng sau này, ta giữ nguyên tên là Ireland.

At that time, Ireland was under British rule. It was Boycott’s job to collect money from tenant farmers who grew crops on the estate.

Khi đó Ireland còn được đặt dưới sự cai trị của Anh quốc. Công việc của Boycott là thu tiền của các nông gia thuê đất trồng hoa mầu trên trang trại của ông.

Một số từ cần chú giải là rule R-U-L-E, có thể vừa là động từ là cai trị, và danh từ thì có nghĩa là sự cai trị, hay chế độ; job J-O-B là công việc; collect C-O-L-L-E-C-T là thu thập; tenant T-E-N-A-N-T là người thuê nhà hay thuê đất để sử dụng; grew G-R-E-W là thể quá khứ của động từ grow G-R-O-W có nghĩa là trồng trọt; crops C-R-O-P-S, từ số nhiều của crop, là hoa mầu.

The farmers demanded lower rents. Boycott refused. Not only did he refuse to lower their rents, he evicted some farmers, meaning he kicked them out of their homes.
Nông dân đòi hạ giá thuê đất. Boycott từ chối. Không những không chịu hạ giá thuê đất, ông ta còn đuổi một số nông dân ra khỏi nhà cho thuê.

Farmers F-A-R-M-E-R-S là số nhiều của danh từ farmer, có nghĩa là người nông dân, người làm ruộng; demanded D-E-M-A-N-D-E-D là thể quá khứ của demand, có nghĩa là đòi hỏi, yêu cầu; cũng có thể dùng như một danh từ là yêu sách; lower L-O-W-E-R là thể so sánh của low là thấp hơn; rents R-E-N-T-S là số nhiều của rent, ở đây dùng như danh từ có nghĩa là giá thuê nhà hay thuê đất; dùng như động từ thì có nghĩa là cho thuê; refused R-E-F-U-S-E-D là thể quá khứ của refuse, có nghĩa là từ chối, không chịu làm một điều gì đó; evicted E-V-I-C-T-E-D là thể quá khứ của evict có nghĩa là đuổi đi hay trục xuất, tống xuất: nôm na người ta còn dùng cụm từ kick out K-I-C-K có nghĩa là đá; kick out là đá ra khỏi nơi nào.

All these issues – evictions, high rents and absentee landlords -- caused a dispute between Boycott and the local community. In particular, Boycott clashed with a man named Michael Davitt.

Tất cả những vấn đề này – việc tống xuất, giá thuê nhà cao và các chủ đất vắng mặt – đã gây ra một cuộc tranh chấp giữa Boycott và cộng đồng địa phương. Đặc biệt, Boycott xung đột với một người đàn ông tên là Michael Davitt.

Issues I-S-S-U-E-S là số nhiều của issue, có nghĩa là vấn đề; eviction E-V-I-C-T-I-O-N-S là dạng số nhiều của từ eviction, có nghĩa là việc tống xuất; absentee A-B-S-E-N-T-E-E, có nghĩa là người vắng mặt; landlords là dạng số nhiều của landlord L-A-N-D-L-O-R-D là chủ đất; (nhưng nếu chủ đất là phụ nữ thì lại gọi là landlady); caused C-A-U-S-E-D là thể quá khứ của cause, có nghĩa là gây ra; dispute D-I-S-P-U-T-E là tranh chấp hay tranh cãi; local L-O-C-A-L thuộc về địa phương; community C-O-M-M-U-N-I-T-Y là cộng đồng; clashed C-L-A-S-H-E-D, thể quá khứ của động từ clash, có nghĩa là xung đột, va chạm.

In 1879, Davitt founded a group called the Land League. The league organized Irish resistance to absent and abusive landlords. It sought to help tenant farmers by securing fair rents and other rights of occupancy.

Năm 1879, Davitt thành lập một nhóm gọi là Liên đoàn Đất. Liên đoàn tổ chức cuộc chống đối của người Ái Nhĩ Lan đối với các chủ đất vắng mặt và tàn bạo. Nhóm này tìm cách giúp các nông dân thuê đất bằng cách đòi tiền thuê hợp lý và các quyền sử dụng đất khác.

Founded là thể quá khứ của động từ found F-O-U-N-D, có nghĩa là sáng lập, thành lập; group G-R-O-U-P là nhóm hay tổ chức; league L-E-A-G-U-E là một liên minh hay liên đoàn; organized là thể quá khứ của động từ organize O-R-G-A-N-I-Z-E nghĩa là tổ chức; Irish I-R-I-S-H là tính từ chỉ những gì thuộc về Ireland, một quốc gia trong Liên Hiệp Anh; resistance R-E-S-I-S-T-A-N-C-E là sự đề kháng, kháng cự hay chống đối; absent A-B-S-E-N-T là vắng mặt; abusive A-B-U-S-I-V-E là tính từ của động từ abuse, có nghĩa là xúc phạm, abusive là gây xúc phạm nặng đến người khác, cũng đồng nghĩa với tàn bạo; sought S-O-U-G-H-T là thể quá khứ của động từ seek S-E-E-K có nghĩa là mưu tìm, tìm cách; securing S-E-C-U-R-I-N-G là hiện tại phân từ của động từ secure – có nghĩa là lấy được; fair F-A-I-R tính từ có nghĩa là công bằng, nhưng khi nói về giá cả thì có nghĩa là hợp lý; rights là số nhiều của right R-I-G-H-T dùng như danh từ có nghĩa là quyền hay quyền lợi; occupancy O-C-C-U-P-A-N-C-Y là danh từ của động từ occupy, có nghĩa là sự chiếm dụng, ở đây dùng chung với rights – rights of occupancy có nghĩa là quyền sử dụng.

Davitt suggested to the farmers that instead of attacking Captain Boycott, they should simply refuse to do business with him.

Ông Davitt đề nghị với nông dân rằng thay vì tấn công Đại úy Boycott, thì họ chỉ cần từ chối không giao dịch làm ăn với ông ta.

Suggested là thể quá khứ của động từ suggest S-U-G-G-E-S-T có nghĩa là đề nghị, gợi ý; cụm từ instead of I-N-S-T-E-A-D O-F có nghĩa là thay vì; attacking A-T-T-A-C-K-I-N-G là hiện tại phân từ của động từ attack, có nghĩa là tấn công; simply S-I-M-P-L-Y là trạng từ có nghĩa là đơn giản, tương đương với trạng từ only O-N-L-Y chỉ cần; to do business B-U-S-I-N-E-S-S có nghĩa là làm ăn hay giao dịch.

This form of protest proved very effective. Boycott’s workers and servants refused to carry out his orders. The crops in his fields went bad -- they rotted on the vine -- because nobody would harvest them.

Hình thức phản đối này tỏ ra rất hữu hiệu. Công nhân và những người phục vụ của Boycott không chịu thi hành các mệnh lệnh của ông ta. Hoa mầu ngoài đồng ruộng bị hư hỏng – chúng bị hư thối trên cây – bởi vì không ai gặt hái.

Form F-O-R-M là hình thức; protest P-R-O-T-E-S-T là phản đối; proved, thể quá khứ của động từ prove P-R-O-V-E có nghĩa là tỏ ra; effective E-F-F-E-C-T-I-V-E có nghĩa là hữu hiệu, có hiệu quả; động từ kép carry out C-A-R-R-Y và O-U-T có nghĩa là thi hành, hay thực hiện; orders số nhiều của order O-R-D-E-R là mệnh lệnh; rotted là thể quá khứ của rot R-O-T là hư thối; vine V-I-N-E là cây - thường là loại mọc leo; harvest H-A-R-V-E-S-T là gặt hái.

Reports even say some businesses would not take his money. The community turned their back on the Boycott family and they were forced to move.

Tin tức còn nói một số doanh nghiệp không chịu nhận tiền của ông ta. Cộng đồng xoay lưng lại với gia đình Boycott và họ buộc phải dọn đi.

Reports là số nhiều của danh từ report R-E-P-O-R-T là bản tin hay báo cáo; businesses là số nhiều của danh từ business, ở đây có nghĩa là cơ sở kinh doanh hay doanh nghiệp; turned their back on là thành ngữ gồm động từ turn T-U-R-N là quay; danh từ back B-A-C-K có nghĩa là lưng; quay lưng lại với ai; thôi không quan hệ, dính dáng hay giao thiệp với ai; forced là quá khứ phân từ của động từ force F-O-R-C-E có nghĩa là ép buộc; động từ move M-O-V-E có nghĩa là di dời, hay dọn nhà đi chỗ khác.

By the end of 1880, some British newspapers began using Boycott’s name when reporting on a protest of unfair methods or actions. The usage quickly spread.

Đến cuối năm 1880, một số nhật báo Anh bắt đầu dùng tên của Boycott khi tường thuật về những phương pháp hay hành động bất công. Việc sử dụng từ này lan nhanh.

Newspapers là số nhiều của newspaper N-E-W-S-P-A-P-E-R là báo thường ra hàng ngày, còn gọi là nhật báo; unfair U-N-F-A-I-R có nghĩa là bất công; methods là số nhiều của danh từ method M-E-T-H-O-D có nghĩa là phương pháp; actions số nhiều của danh từ action A-C-T-I-O-N là hành động; usage U-S-A-G-E là việc sử dụng; trạng từ quickly Q-U-I-C-K-L-Y có nghĩa là một cách mau chóng; spread S-P-R-E-A-D có nghĩa là lan truyền.

The term boycott crossed the Atlantic Ocean and landed in American newspapers. By the late 1880s, The New York Times was reporting on boycotts. The word was generally used to describe labor protests against businesses.

Từ boycott vượt qua Đại Tây Dương và đổ bộ vào các nhật báo Mỹ. Đến cuối thập niên 1880, báo New York Times tường thuật về những vụ tẩy chay. Từ này thường được sử dụng để mô tả các cuộc phản đối của công nhân chống lại các doanh nghiệp.

Crossed là thể quá khứ của động từ cross C-R-O-S-S có nghĩa là vượt qua, băng qua; Atlantic Ocean A-T-L-A-N-T-I-C O-C-E-A-N là Đại Tây Dương; landed là thể quá khứ của động từ land L-A-N-D có nghĩa là đổ bộ, đối với máy bay thì có nghĩa là đáp xuống; trạng từ generally G-E-N-E-R-A-L-L-Y có nghĩa là thông thường, describe D-E-S-C-R-I-B-E có nghĩa là mô tả; labor L-A-B-O-R là lao động hay công nhân.

These days, consumers are able to use their buying power to boycott businesses they consider unethical or abusive. Companies found to be mistreating their employees, breaking labor deals or polluting the environment can quickly find themselves in the middle of a boycott.

Hiện giờ, người tiêu thụ có thể sử dụng mãi lực của mình để tẩy chay các doanh nghiệp mà họ coi là vô đạo đức hay ác độc. Các công ty bị cho là ngược đãi nhân viên, vi phạm các thỏa thuận lao động hay làm ô nhiễm môi trường có thể nhận thấy mình bị tẩy chay.

Cụm từ These days – những ngày này, thường được sử dụng để nói là hiện nay, giờ đây; consumers, số nhiều của danh từ consumer C-O-N-S-U-M-E-R là người tiêu thụ; cụm từ buying power – buying B-U-Y-I-N-G là hiện tại phân từ của động từ buy có nghĩa là mua; power P-O-W-E-R là sức mạnh; buying power là sức mua hay mãi lực; quyền sử dụng dịch vụ bằng cách trả tiền; unethical U-N-E-T-H-I-C-A-L là không theo các nguyên tắc về hành xử; thiếu đạo đức, không tốt; employees là số nhiều của danh từ employee E-M-P-L-O-Y-E-E là nhân viên hay công nhân; breaking là hiện tại phân từ của động từ break B-R-E-A-K là phá vỡ hay vi phạm; deal D-E-A-L là thỏa thuận; polluting là hiện tại phân từ của pollute P-O-L-L-U-T-E là làm ô nhiễm; environment E-N-V-I-R-O-N-M-E-N-T là môi trường.

The origin of the word “boycott” serves as a reminder: treat people fairly. Otherwise, your last name may become a word people use when they protest.

Nguồn gốc của từ “boycott” có tác dụng như một lời nhắc nhở: hãy đối xử với mọi người một cách công bằng hợp lý. Nếu không, tên họ mình có thể trở thành một từ mà mọi người sử dụng khi họ phản đối chuyện gì.

Origin O-R-I-G-I-N là nguồn gốc; serves là ngôi thứ ba số ít của động từ serve S-E-R-V-E ta đã gặp ở đầu bài học, có nghĩa là phục vụ, ở đây serve còn có nghĩa là có tác dụng; reminder R-E-M-I-N-D-E-R là danh từ có nghĩa là sự nhắc nhở; treat T-R-E-A-T là đối xử fairly là trạng từ của fair, có nghĩa là một cách công bằng, hợp lý; otherwise O-T-H-E-R-W-I-S-E có nghĩa là nếu không.

Đến đây kết thúc bài học Words and Their Stories kỳ này. Nếu quý vị không thích đề tài này, xin đừng boycott – tẩy chay cả chương trình học tiếng Anh này. Xin hãy truy cập trang web voatiengviet.com để nghe và đọc lại bài học, cũng như ghi lại lời bình trong phần Comment.

Xin hẹn quý vị trong bài học kỳ tới.

Hiển thị bình luận

XS
SM
MD
LG