Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: keep under wraps / hit the jackpot


Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 65 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Christopher Cruise phụ trách.

Thành ngữ Mỹ thông dụng: keep under wraps / hit the jackpot
please wait

No media source currently available

0:00 0:10:40 0:00
Đường dẫn trực tiếp


The two idioms we’re learning today are KEEP UNDER WRAPS and HIT THE JACKPOT.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là KEEP UNDER WRAPS và HIT THE JACKPOT.

Kelly Thompson is smiling from ear to ear these days. Not only is she alone overjoyed, but her entire family and her friends are happy for her. Mai Lan and Mike called to congratulate her yesterday. Kelly has just been admitted to Harvard University.

Kelly Thompson cười thật tươi mấy hôm nay. Không phải chỉ mình cô vui mà cả gia đình và bạn bè đều mừng cho cô. Mai lan và Mike đã gọi phone để mừng cô hôm qua. Kelly vừa được nhận vào đại học Harvard.


MAI LAN: Mike. It’s just wonderful to hear that Kelly’s admitted to Harvard University. That’s not easy, isn’t it?

Mike. Thật tuyệt vời khi ta nghe tin Kelly được nhận vào Đại học Harvard. Không dễ, phải không ?

MIKE: No, not at all. Harvard University is one of the most prestigious univer-sities in the world ! The acceptance rate there is only 5.4% in 2016.

Không, không dễ chút nào. Đại học Harvard là một trong vài trường đại học nổi tiếng nhất thế giới. Năm 2016, tỷ số sinh viên được nhận vào trường chỉ là 5.4%.

MAI LAN: The acceptance rate is 5.4%. Does that mean out of 100 students, only 5 get accepted? That’s very few.

Tỷ số được nhận là 5.4%. Có nghĩa là 100 sinh viên nộp đơn thì chỉ có 5 người được nhận. Vậy là ít lắm.

MIKE: That’s right.

Đúng thế.

MAI LAN: I was told that it’s a very old institution of higher learning, estab-lished over 200 years ago.

Tôi nghe nói đại học này là một trong những trường xưa nhất, thành lập đã từ hơn 200 năm.

MIKE: That’s true. It was founded in 1636, that is exactly 281 years ago. Even before the United States became a country!

Đúng thế. Trường được dựng lên từ năm 1636, đúng 281 năm. Trước khi Hoa Kỳ trở thành một quốc gia !

MAI LAN: Interesting. How did it get its name?

Chi tiết hấp dẫn ! Sao trường có tên như thế ?

MIKE: Oh. There was an English minister who was a true lover of learning.

Ồ. Hồi đó có ông mục sư người Anh là người rất trọng sự học

MAI LAN: And he put out a lot of money to help set up this university, and his name is Harvard, right?

Và ông ta bỏ ra nhiều tiền để giúp dựng lên trường đại học, và tên ông ta là Harvard, phải không ?

MIKE: Mai Lan, you’re too smart for me, you read my mind. Yes, he donated to the college half of his estate and his library comprising about 400 vol-umes.

Mai Lan, cô lanh quá. Cô đọc được tư tưởng của tôi ! Đúng, ông ta tặng cho trường nửa gia tài và thư viện của ông gồm khoảng 400 bộ sách.

MAI LAN: How generous! Was he the only donor?

Chà. Ông ấy có hảo tâm ! Có phải ông là người độc nhất giúp cho không ?

MIKE: There were others. But he was the main one in establishing Harvard University. His statue is found on campus today.

Cũng có những người khác giúp vào. Nhưng ông là người chính lập nên Đại học Harvard. Tượng của ông được dựng lên trong khuôn viên của trường.

MAI LAN: Let’s go there on our next vacation, Mike. I really want to visit this famous university.

Mình đi tới đó trong dịp nghỉ tới nhé, Mike. Tôi thực sự muốn thăm trường nổi tiếng này.

MIKE: Will do. You know, what’s also worth knowing is this: Harvard’s alumni include eight US presidents.

Mình sẽ đi. Cô biết không, điều đáng biết nữa là trong số cựu sinh viên của Đại học Harvard có tám tổng thống Mỹ.

MAI LAN: That’s impressive! Eight presidents. Other successful people too?

Đó thực là gây ấn tượng. Tám tổng thống ! Có những người đã thành công khác nữa không ?

MIKE: Oh, yes. There are also several foreign heads of states. Sixty two living billionaires and…

Ồ, có chứ. Có nhiều nguyên thủ các quốc gia khác. Sáu mươi hai tỷ phú hiện đang còn sống và…

MAI LAN: That’s hard to believe. This university alone has turned out so many talents, and more maybe. Sorry, I interrupted you.

Thực là đặc biệt khó tin. Trường đại học này đào tạo nhiều nhân tài quá và có thể còn thêm nữa. Xin lỗi tôi ngắt lời anh.

MIKE: Right. There are more: hundreds of world-renowned scholars, 130 Nobel Laureates, 18 Field medalists.

Đúng. Còn nữa : hàng trăm học giả nổi tiếng thế giới, 130 người lãnh giải Nobel, 18 người được huân chương toán Field.

MAI LAN: No wonder Harvard is a top Ivy League institution. And now our friend Kelly got in. What an honor!

Vậy thì chẳng lạ gì Harvard là trường đại học nổi tiếng hạng nhất. Và bây giờ bạn chúng ta Kelly được nhận. Thật là một vinh dự lớn !

MIKE: It is. Kelly put in an application and kept that under wraps for a long time.

Đúng vậy. Kelly nộp đơn và kept that under wraps một thời gian dài.

MAI LAN: Keep under wraps? What does that mean, Mike?

Keep under wraps? Nghĩa là gì vậy, Mike ?

MIKE: Keep K-E-E-P under U-N-D-E-R wraps W-R-A-P-S means keep secret, concealed.

Keep K-E-E-P under U-N-D-E-R wraps W-R-A-P-S nghĩa là dấu đi, giữ kín.

MAI LAN: So she applied to get into Harvard but kept that under wraps for a while. She only wants to announce when she’s accepted.

Vậy cô ta nộp đơn vào Harvard nhưng giữ kín một thời gian. Cô chỉ muốn nói ra khi cô đã được nhận.

MIKE: That’s right. There was another hurdle. The tuition is very high. Even though she got some financial help, she would still have to pay quite an amount.

Đúng đó. Còn có một trở ngại khác. Đó là học phí rất cao. Mặc dầu cô ta được giúp về tài chánh nhưng vẫn phải trả một số tiền lớn.

MAI LAN: How did she get around that?

Vậy cô làm thế nào ?

MIKE: She hit the jackpot.

Cô ta “hit the jackpot”.

MAI LAN: What’s that?

Nghĩa là gì thế ?

MIKE: The jackpot is the money we win in a competition or a lottery or in gambling. Hit H-I-T the jackpot J-A-C-K-P-O-T means get really lucky.

Jackpot là tiền thắng giải, trúng số, hoặc được bạc. Hit H-I-T the jackpot
J-A-C-K-P-O-T là được dịp rất may.

MAI LAN: So she hit the jackpot, but how?

Vậy cô ta được dịp rất may. Nhưng thế nào đấy ?

MIKE: Her uncle sold his house and made a large profit. He gave her a big sum, just in time.

Chú của cô bán nhà và lời to. Ông ấy cho cô một số tiền lớn, vừa đúng lúc cô cần.

MAI LAN: Let’s celebrate with her this weekend!

Ta mừng cô vào cuối tuần này nhé !

MIKE: Of course. She deserves it!

Dĩ nhiên. Cô ta xứng đáng được mừng !

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : KEEP UNDER WRAPS nghĩa là DẤU ĐI, GIỮ KÍN và HIT THE JACKPOT nghĩa là ĐƯỢC DỊP MAY. Hằng Tâm và Christopher Cruise xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

Diễn đàn Facebook

XS
SM
MD
LG