Thứ bảy, 26/07/2014
Xem

Học Tiếng Anh / Từ và Thành ngữ

Từ và Thành ngữ 172: Swallow One’s Pride, Swim against the Tide

When it was discovered that the brake pedals on millions of their cars were faulty, Toyota swallowed their pride and issued a massive recall in order to correct the problem.When it was discovered that the brake pedals on millions of their cars were faulty, Toyota swallowed their pride and issued a massive recall in order to correct the problem.
x
When it was discovered that the brake pedals on millions of their cars were faulty, Toyota swallowed their pride and issued a massive recall in order to correct the problem.
When it was discovered that the brake pedals on millions of their cars were faulty, Toyota swallowed their pride and issued a massive recall in order to correct the problem.
Huyền Trang
Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 172. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.

SWALLOW ONE’S PRIDE
Động từ to swallow có nghĩa là nuốt trôi và pride có nghĩa là lòng kiêu hãnh, tự tôn. Thành ngữ swallow one’s pride có nghĩa là nén tự ái để công nhận là mình mắc lỗi hay thua kém người khác.
 
Ông đầu bếp Roberto nổi tiếng về tài nấu ăn, nhưng cũng biết cách xử sự khi làm điều gì sơ suất. Một  phóng viên cho biết:
 
Chef Roberto has received almost every honor for his Italian cooking. Yet, despite his years of experience, he accidentally cut his finger on live television last week. He could have pretended that nothing happened. Instead he swallowed his pride, joking that even he makes mistakes from time to time.

(Đầu bếp Roberto đã giành được hầu hết mọi bằng danh dự về tài nghệ nấu món Ý của mình. Tuy nhiên, dù có nhiều năm kinh nghiệm nhưng ông đã sơ ý cắt vào ngón tay trong khi trổ tài trên truyền hình trực tiếp hồi tuần trước. Lẽ ra ông đã có thể vờ như không có chuyện gì xảy ra. Nhưng ông đã dẹp lòng tự tôn và nói đùa rằng ngay cả ông đôi khi cũng phạm lỗi.)
 
Chef là chức đầu bếp cao nhất trong nhà hàng, khách sạn; to pretend là giả vờ; và to joke là nói đùa. 
 
Tất cả mọi người đều có thể phạm lỗi lúc này hay lúc khác, ngay cả những công ty lớn như công ty Toyota chẳng hạn.
 
They’ve enjoyed a worldwide following for their dependable, well-built vehicles. Then it was discovered that the brake pedals on millions of their cars were faulty. So they swallowed their pride and issued a massive recall in order to correct the problem. Showing a commitment to safety should help restore some consumer confidence.

 (Công ty được rất nhiều người khắp thế giới ủng hộ vì sản xuất những chiếc xe đáng tin cậy và bền chắc. Rồi người ta phát hiện ra bàn đạp phanh trong hàng triệu chiếc xe đã bị lỗi. Vì thế công ty đã gạt bỏ niềm kiêu hãnh và ồ ạt thu hồi xe để sửa chữa lỗi này. Thể hiện sự cam kết bảo đảm an toàn sẽ giúp phục hồi phần nào sự tin tưởng của người tiêu thụ.)
 
Brake là phanh hay thắng xe; recall là thu hồi, rút lại; và safety là an toàn.
 
SWIM AGAINST THE TIDE
Swim against the tide có từ tide nghĩa là thủy triều hay dòng nước. Thành ngữ này nghĩa là bơi ngược dòng, tức là đi ngược lại ý kiến hay xu hướng của thời đại.
 
Một chủ nhà nói về trào lưu đang phổ biến trong lĩnh vực địa ốc như sau:
 
My friends have all bought big homes featuring huge bedrooms, large kitchens, formal dining rooms, and lots of bathrooms. My wife and I would rather have a modest house that doesn’t cost a lot to maintain. We realize we’re swimming against the tide and that’s fine with us.
 
(Các bạn tôi ai cũng mua nhà lớn với phòng ngủ khang trang, nhà bếp rộng, phòng ăn sang trọng và rất nhiều phòng tắm. Hai vợ chồng tôi thì lại thích một căn nhà giản dị, không tốn kém nhiều để bảo quản. Chúng tôi biết mình đi ngược lại xu hướng chung nhưng điều này chẳng sao cả.)
 
Formal là kiểu cách, trang trọng; modest là giản dị, vừa phải; và to maintain là bảo quản, giữ gìn. 

Thông thường, chúng ta hay làm theo những gì mà người khác đang làm vì không muốn bị chỉ trích. Anh James nhận xét về một đồng nghiệp cũ của anh như sau:
 
I don’t know whether she didn’t have a mind of her own or was afraid of being different, but she always swam with the tide. I mean, there are times when I’ve swum with the tide, but when I feel strongly about an issue, I’m not shy about swimming against the tide.

 (Tôi không biết liệu cô ấy không có chủ kiến riêng hay cô ấy sợ khác biệt với những người chung quanh, nhưng cô ấy luôn thuận theo số đông. Tôi muốn nói rằng có những lúc tôi ngả theo dư luận, nhưng khi tôi tin tưởng mạnh mẽ về một vấn đề nào đó thì tôi không ngại đi ngược lại số đông.)
 
Mind là trí óc, ý kiến và shy là e ngại, dè dặt.
Diễn đàn này đã đóng.
Trình bày ý kiến
Ý kiến
     
bởi: elaine nguyen từ: oregon usa
28.11.2012 22:11
noi dung va hinh thuc bai hoc nhu hom nay la qua tuyet voi,xin co Huyen Trang dung thay doi nua,toi khong biet nhieu ve internet,nen mo bai ra khong co tieng noi,hom nay da thay de dang roi,cu giu nhu the co nhe,cam on co nhieu,chuc co khoe luon.

bởi: ruby le từ: oregon usa
28.11.2012 21:56
cam on co Huyen Trang da lang nghe y kien dong gop,hom nay mo may ra toi da thay giong chu 'nghe toan bo bai hoc' tuy da lon tuoi va ve huu roi,nhung van theo doi chuong trinh day hoc cua co,cam on va chuc co va toan the quy dai luon suc khoe,cam on giong doc rat hay cua anh Brandon.

bởi: thanh long
27.11.2012 23:45
toi da lon tuoi,nhung van thich hoc anh van lam,sau nay thay co nhieu thay doi nen khong mo duoc bai hoc de nghe,nho quy dai lua chon sao cho de dang,de nhung nguoi lon tuoi nhu toi co the mo duoc bai hoc,xin doi lai nhu anh ngu sinh dong,mo ra la thay mp3 lien,cam on

bởi: tran thanh
27.11.2012 23:33
xin tro lai nhu cu voi dong chu bam vao day de nghe toan bo bai hoc, may cua toi khong nghe duoc,cam on

bởi: linh pha
27.11.2012 23:28
nho quy dai tro lai nhu cu voi muc nghe toan bo bai hoc,toi rat kem ve computer,khong the mo duoc,cam on

bởi: ruby le
26.11.2012 22:00
sao luc nay bai hoc khong co dong chu 'nghe toan bo bai hoc' nho quy dai xem xet lai de nhung nguoi lon tuoi nhu toi,da 65 roi,co the hoc de dang hon,cam on

bởi: Toan Nguyen từ: Santa Ana
23.11.2012 00:14
Toi khong the tai ban PDF cua bai nay theo duong link da duoc huong dan.Xin vui long coi lai dum.Chan Thanh cam on.
Neu co the duoc ,xin ra lai tu bai 1 cua chuong trinh nay,vi kha nhieu bai toi khong the tai file mp3 duoc,cung nhu khong thay cac bai truoc duoc dinh dang file PDF de de dang tai xuong va luu tru qua cac thiet bi khac hau phuc vu de dang cho viec hoc.
Mot lan nua cho toi duoc cam on va bay to loi khen ngoi nhung vi da tao ra chuong trinh nay.Toi cam thay rat ly thu khi hoc nhung bai hoc nay.
Trả lời

bởi: Toan Nguyen từ: Santa Ana
23.11.2012 20:25
Toi da tai duoc file dinh dang PDF cua bai hoc Idioms 172 nay.Xin het long cam on su khac phuc nhanh chong cua quy vi.Kinh.

Trò chuyện với người bản xứ

English at the movies (Bấm để xem thêm)
 
Học từ vựng tiếng Anh (Bấm để xem thêm)
 
Ban Việt ngữ có 8 chương trình dạy tiếng Anh
 
  • Anh ngữ sinh động do Phạm Văn phụ trách với mục đích dạy đàm thoại cho người học có trình độ trung cấp.
  • Từ và Thành ngữ do Huyền Trang phụ trách là chương trình chú ý đến các thành ngữ thông dụng, ít khi được dạy trong các lớp tiếng Anh chính quy.
  • Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị liên quan đến Anh ngữ thường thức.
  • Anh ngữ đặc biệt với các video có cách hành văn ngắn gọn, vốn từ vựng đơn giản và tốc độ đọc chậm rãi làm chương trình dễ hiểu hơn.
  • VOA Speak Up giúp ôn luyện cho kỳ thi TOEFL iBT, thực hành, kiểm tra, và cải thiện khả năng nói tiếng Anh với người bản xứ.
  • World in a Word là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh bằng video qua tin tức thời sự quốc tế.
  • English in a Minute là chương trình luyện nghe nói và học thành ngữ tiếng Anh, tiếng lóng thông dụng ở Mỹ.
  • English at the Movies là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh qua màn ảnh Hollywood.

Hỏi đáp Anh ngữ

Chương trình Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị về 2 chương trình “Anh ngữ sinh động” và “Từ và Thành ngữ” do Phạm Văn và Huyền Trang phụ trách, cũng như những thắc mắc khác liên quan đến Anh ngữ thường thức.


Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Các câu trả lời sẽ được post trong trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA cho tất cả mọi người cùng tham khảo, học tập và chia sẻ. VOA rất mong nhận được sự ủng hộ của quý vị và hy vọng sẽ giúp quý thính giả và độc giả trau giồi thêm khả năng Anh ngữ của mình.