Thứ năm, 30/10/2014
Xem

Học Tiếng Anh / Từ và Thành ngữ

Từ và Thành ngữ 169: To Be Snowed Under, Have a Soft Spot for Somebody/Something

'To be snowed under' means to have too many things to deal with.'To be snowed under' means to have too many things to deal with.
x
'To be snowed under' means to have too many things to deal with.
'To be snowed under' means to have too many things to deal with.
Huyền Trang
Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 169. Quý vị cũng có thể nghe toàn bộ bài học thành ngữ này với sự dẫn giải của Huyền Trang và Brandon Garner ở đây.         

TO BE SNOWED UNDER
Danh từ snow có nghĩa là tuyết và dạng động từ to snow có nghĩa là đổ tuyết. Động từ to snow khi dùng ở dạng bị động (passive voice) và kết hợp với giới từ under có nghĩa đen là bị ngập dưới tuyết; nghĩa bóng tức là phải làm việc quá độ, hay bị lấn át, áp đảo, chế ngự.
 
Anh James nói về hoàn cảnh khó khăn của anh trong mùa Giáng Sinh năm nay như sau:
 
Last year I received so many Christmas cards that I decided I needed to send some this year. While I’ve managed to put a lot in the mail already, I’ve still got a huge stack that I haven’t started. I’m just snowed under. And I don’t know when or if I’ll get them all written.

(Năm ngoái tôi nhận được rất nhiều thiệp Giáng Sinh nên tôi quyết định năm nay phải gửi đi một số thiệp. Tuy tôi đã gửi nhiều thiệp đi rồi nhưng tôi vẫn còn cả đống thiệp chưa viết gì. Tôi bị ngập đầu trong vụ này, và tôi không biết chừng nào hoặc liệu sẽ viết xong tất cả chỗ thiệp này hay không nữa.)
 
Stack là đống hay chồng và mail là thư từ gửi đi và nhận được. 
 
Anh Michael đang bối rối chuẩn bị cho mùa nghỉ nhân dịp Giáng Sinh. Anh cho biết lý do:
 
Our friends in Colorado have invited us to join them for the holidays. What could be better than a ski vacation over Christmas? I know I can get a few days off, but my girlfriend is snowed under with work. Unless she can reschedule some of her appointments, I can’t see how we can leave town.

(Các bạn tôi ở tiểu bang Colorado đã mời chúng tôi đến chơi với họ dịp lễ này. Còn gì sướng hơn là đi trượt tuyết trong mùa lễ Giáng Sinh? Tôi biết tôi xin nghỉ được vài ngày, nhưng bạn gái tôi thì ngập đầu trong công việc. Trừ phi cô ấy có thể sắp xếp lại mấy buổi hẹn của mình, còn không thì chúng tôi khó lòng rời thành phố để đi nghỉ lễ.)
 
To ski là trượt tuyết và appointment là buổi hẹn để làm việc.

HAVE A SOFT SPOT FOR SOMEBODY/SOMETHING
Trong thành ngữ này có từ soft nghĩa là mềm mại và spot là điểm hay vết. Thành ngữ này có nghĩa là có nghĩa là yêu thương, có lòng thương cảm hay nhân ái đối với một người hay một vật.
 
Anh Paul nói với mọi người về một  khía cạnh tình cảm của ông chú anh tên Phil mà ít người biết đến.
 
Uncle Phil has a reputation as a tough guy who’s unfeeling. But what most people don’t know is that he can be quite caring. He’s donated a lot of time and money to charities that help those less fortunate than him. Clearly, he has a soft spot for the underprivileged.

(Chú Phil có tiếng là một người cứng rắn, nhẫn tâm. Nhưng điều mà phần đông mọi người không biết là chú rất quan tâm đến người khác. Chú đã dành nhiều thì giờ và tiền bạc cho những tổ chức từ thiện chuyên giúp đỡ những người kém may mắn hơn chú. Rõ ràng là chú có lòng nhân ái đối với những người bị thiệt thòi về quyền lợi.)

Reputation là tiếng tăm, tough là cứng rắn, caring là quan tâm chăm sóc, và fortunate là may mắn. 
 
Em trai của tổng thống Mỹ John F. Kennedy là ông Ted Kennedy qua đời năm 2009. Ông từng có một sự nghiệp khá lừng lẫy. Một nhà phê bình viết về ông như sau:
 
Ted Kennedy served 46 years in the U.S. Senate. Despite his upbringing in a wealthy political family, he had a soft spot for people who didn’t grow up with the privileges he had. He spent his career fighting for civil rights, consumer protection and national health care.

(Ông Ted Kennedy phục vụ tại thượng viện Hoa kỳ trong 46 năm.sinh trưởng trong một gia đình chính trị giàu có, ông vẫn dành lòng thương cảm đối với những người lớn lên không được hưởng những đặc ân như ông. Trong suốt sự nghiệp của mình, ông đã tranh đấu cho dân quyền, cho việc bảo vệ người tiêu dùng, và cho hệ thống chăm sóc y tế .)
 
Senate là thượng viện; privilege là đặc quyền, đặc lợi; và civil rights là dân quyền.

Quý vị có ý kiến đóng góp hay thắc mắc về bài học này? Xin mời cùng thảo luận trong diễn đàn dưới đây.
Diễn đàn này đã đóng.
Trình bày ý kiến
Ý kiến
     
bởi: roseland
10.11.2012 22:01
bai hoc hay,di sat voi thuc te va giao tiep hang ngay,cam on co Huyen Trang va anh Brandon,giup toi tien bo nhieu

bởi: rosy nguyen
10.11.2012 21:20
cang ngay bai hoc cang thay hay, va gan gui voi doi song hang ngay,khien chung toi de hieu va tiep thu nhanh,giong doc cua anh Brandon ro rang va hay qua,co Huyen Trang thi soan bai de hieu,xin cam on co va anh Brandon rat nhieu, cau chuc co Huyen
Trang va anh Brandon nhieu suc khoe de tiep tuc giup do cong dong Viet Nam

Trò chuyện với người bản xứ

English at the movies (Bấm để xem thêm)
 
Học từ vựng tiếng Anh (Bấm để xem thêm)
 
Ban Việt ngữ có 8 chương trình dạy tiếng Anh
 
  • Anh ngữ sinh động do Phạm Văn phụ trách với mục đích dạy đàm thoại cho người học có trình độ trung cấp.
  • Từ và Thành ngữ do Huyền Trang phụ trách là chương trình chú ý đến các thành ngữ thông dụng, ít khi được dạy trong các lớp tiếng Anh chính quy.
  • Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị liên quan đến Anh ngữ thường thức.
  • Anh ngữ đặc biệt với các video có cách hành văn ngắn gọn, vốn từ vựng đơn giản và tốc độ đọc chậm rãi làm chương trình dễ hiểu hơn.
  • VOA Speak Up giúp ôn luyện cho kỳ thi TOEFL iBT, thực hành, kiểm tra, và cải thiện khả năng nói tiếng Anh với người bản xứ.
  • World in a Word là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh bằng video qua tin tức thời sự quốc tế.
  • English in a Minute là chương trình luyện nghe nói và học thành ngữ tiếng Anh, tiếng lóng thông dụng ở Mỹ.
  • English at the Movies là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh qua màn ảnh Hollywood.

Hỏi đáp Anh ngữ

Chương trình Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị về 2 chương trình “Anh ngữ sinh động” và “Từ và Thành ngữ” do Phạm Văn và Huyền Trang phụ trách, cũng như những thắc mắc khác liên quan đến Anh ngữ thường thức.


Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Các câu trả lời sẽ được post trong trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA cho tất cả mọi người cùng tham khảo, học tập và chia sẻ. VOA rất mong nhận được sự ủng hộ của quý vị và hy vọng sẽ giúp quý thính giả và độc giả trau giồi thêm khả năng Anh ngữ của mình.