Từ và Thành ngữ 195: On the Back Burner, Bare One's Soul

  • Huyền Trang

She had one too many cocktails and bared her soul.

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 195. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.

Your browser doesn’t support HTML5

Nghe toàn bộ bài học



ON THE BACK BURNER
Back burner nghĩa là một bộ phận của lò đốt ở đằng sau, ít được sử dụng. On the back burner xuất xứ từ lĩnh vực nấu ăn. Khi một anh bếp nấu nhiều món thì anh thường đặt những món không cần gấp vào lò đốt phía sau. Vì thế on the back burner có nghĩa là một việc bị gác sang một bên để rồi sẽ giải quyết sau vì nó không quan trọng hay cấp bách. Ngược lại, nếu là một việc cấp bách cần giải quyết ngay thì người Mỹ nói on the front burner.

Một ông nói về việc người cháu của ông bất ngờ phải hủy bỏ một chương trình giải trí như sau:

My poor nephew was so looking forward to going camping with his buddies. Then his boss came into his office to explain an urgent project that would require his attention. You can guess what happened to his outing: his camping trip ended up on the back burner.

Your browser doesn’t support HTML5

Nghe ví dụ


(Người cháu tội nghiệp của tôi đã hết sức mong mỏi đi cắm trại với mấy người bạn của nó. Nhưng rồi ông sếp của cháu vào văn phòng cháu để giải thích về một dự án khẩn cấp mà cháu phải đảm trách. Bạn có thể đoán là điều gì đã xảy ra cho dự định đi cắm trại của cháu. Chuyến đi này cuối cùng đành phải gác sang một bên.)

Buddy là bạn và urgent là khẩn cấp, cấp bách.

Một ông chồng có bà vợ rất đảm đang, thích làm nhiều việc cùng một lúc. Ông nói:

My wife’s quite ambitious. After her unexpected pregnancy, family and friends assumed she’d delay working towards her PhD. But her studies won’t be on the back burner. She’s decided to take classes next semester and take care of the baby after he’s born.

Your browser doesn’t support HTML5

Nghe ví dụ


(Nhà tôi là người có nhiều tham vọng. Sau khi nhà tôi bất ngờ có thai, gia đình và bạn bè cho rằng nhà tôi sẽ hoãn việc học lấy bằng tiến sĩ. Nhưng nhà tôi sẽ không gác việc học sang một bên, vì nhà tôi đã quyết định ghi tên học lớp mới vào học kỳ tới và đồng thời chăm sóc đứa bé sau khi sinh.)

Ambitious là có nhiều hoài bão, tham vọng; pregnancy là sự mang thai; và PhD là từ viết tắt của Doctor of Philosophy, nghĩa là tiến sĩ.
BARE ONE’S SOUL
Bare có nghĩa là phơi bày và soul nghĩa là linh hồn. Thành ngữ này có nghĩa là bộc lộ tâm tình, những tình cảm sâu kín nhất của mình.

Sau khi uống vài ly rượu, con người thường có những phản ứng khác nhau, như buồn, vui, giận dữ. Một ông nói về kinh nghiệm của ông như sau:

I met a woman at a party not long ago who obviously had one too many cocktails. Why she felt the need to tell me, a complete stranger, every detail about the pain she’d experienced in her dealings with men, I’m not sure. She bared her soul to me. I hope her luck changes in the future.

Your browser doesn’t support HTML5

Nghe ví dụ


(Cách đây không lâu, tôi gặp một phụ nữ tại một buổi tiệc. Rõ ràng là bà ấy uống quá nhiều rượu. Tôi không biết chắc tại sao bà ấy lại cảm thấy cần phải kể tỉ mỉ với tôi, một người hoàn toàn xa lạ, về nỗi đau khổ mà bà phải chịu trong những mối quan hệ với đàn ông. Bà đã giãi bày tâm tình với tôi. Tôi hy vọng vận may của bà sẽ thay đổi trong tương lai.)

Detail là chi tiết, điều tỉ mỉ và pain là sự đau đớn, khổ sở

Một số người Mỹ thích viết về nội tâm của họ để nói lên những kinh nghiệm trong đời mà họ đã trải qua. Một sinh viên cho biết anh đã đọc được một quyển sách về đề tài này:

I’ve been captivated by a book a friend lent to me. It’s a compilation of seventy-five short essays representing the philosophies of a wide variety of Americans, from famous thinkers to popular athletes and entertainers to ordinary folks. A typical essayist bares his soul, providing a humbling example of forgiveness, integrity, courage or honor.

Your browser doesn’t support HTML5

Nghe ví dụ


(Tôi say mê một cuốn sách mà bạn tôi cho mượn. Đó là một tuyển tập gồm bảy mươi lăm bài tiểu luận ngắn trình bày triết lý sống của nhiều người Mỹ khác nhau, từ các nhà tư tưởng nổi tiếng đến các vận động viên, diễn viên giải trí, cho tới những người bình thường. Một nhà viết tiểu luận điển hình là người thổ lộ tâm tình của họ, cho thấy một tấm gương khiêm tốn về sự tha thứ, tính chính trực, lòng can đảm hay danh dự.)

To captivate là say mê, quyến rũ; to compile là sưu tập; và essayist là nhà viết tiểu luận.