Anh Ngữ Sinh Động bài 287

Trước khi nghe bài này trên MP3, quí vị có thể xem Anh ngữ sinh động số 287 để theo dõi bài học và theo dõi mặt chữ.

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 287. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trước hết, ta học ôn lại cách đặt câu (sentence patterns) với động từ suggest. Sau đó ta học kỹ thêm về cách dùng bàng thái cách, tức là lối cầu khẩn, ước mong mà trong văn phạm Anh gọi là subjunctive mood.

A. Những mẫu câu chính với động từ suggest:

Ðộng từ to suggest nghĩa là đề nghị hay đề xuất (như trong câu: Whom would you suggest for the job? bạn muốn đề cử ai vào chức vụ này?

1. Suggest + noun hay noun phrase
-Sau khi cô khỏi bịnh, bác sĩ của cô đề nghị cô đi biển.
After her illness, her doctor suggested a trip to the sea.
(a trip to the sea là một noun phrase)

2. After her illness, her doctor suggested that she take a trip to the sea. (suggest + that + subjunctive she take).

3. Suggest + that clause có should: After her illness, her doctor suggested that she should take a trip to the sea. (suggest + that + should take)

4. Suggest + v-ing. Sau suggest dùng gerund

His wife suggested taking the children to the sea this weekend. (suggest+ verb-ing)

Vietnamese Explanation:

B. Tiếp tục học ngoài suggest còn có những động từ khác dùng subjunctive mood


1. Khi dùng suggest, recommend, advise (khuyên), ask (xin), insist (nài nỉ, đòi), request (yêu cầu), và demand (bắt buộc, đòi hỏi), move (đề nghị) (resolve (đưa ra quyết nghị) với that-clause đi sau thì động từ ở subjunctive (hình thức giống như động từ chưa chia infinitive không có to) dù chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.

Thí dụ: The city council recommended (suggested) that this plan be adopted=hội đồng thành phồ đề nghị chấp thuận dự án này (present subjunctive).

Nhận xét:

Cẩn thận khi dùng ask: Ask that someone do something: Phân biệt: ask someone to do something. He asked her to bring him a cup of coffee.= ông ta bảo bà mang cho ông một tách cà phê. Sau asked có to bring. Ðây là một câu ở indicative mood (lối trình bày). Khác với ask trong câu, “He asked that he be given more time to finish his project.”=anh ta xin cho thêm thời gian để anh làm xong dự án (vì việc anh xin thêm thời gian là một yêu cầu, một điều chưa có, một điều mong có cho nên dùng present subjunctive mood).

Vietnamese Explanation

2. Học kỹ thêm về subjunctive mood

Nhận xét: Những câu diễn tả một điều cần thiết (a necessity), lời ra lệnh (a demand, a strong request), lời khuyến dụ (an urging) hay một nghị quyết (a resolution) ở phần chính thì động từ ở mệnh đề tiếp theo ở subjunctive mood.

- It is necessary that he be allowed to say what he thinks.
(Chứ không viết: that he is allowed)= điều cần là anh ta phải được phép nói điều anh nghĩ.

- I insist that I be allowed to present a minority report at the next board meeting. (Chứ không viết: that I am allowed) Tôi nhất định xin được phép đệ trình bản tường trình lập trường của nhóm thiểu số vào buổi họp của hội đồng quản trị sắp tới.

- We urged that he be given a second chance to prove himself in the job. (Chứ không viết: that he is given)=Chúng tôi gắng thuyết phục họ cho anh ta một cơ hội thứ hai để anh chứng tỏ khả năng làm việc của anh.

- It is essential that all students be on time on the first day of class. (Chứ không viết are on time)= Tất cả học sinh cần phải có mặt đúng giờ vào ngày khai trường.

- The teacher insisted that she do the homework over.
(chứ không: that she does). Giáo sư đòi cô ta phải làm lại bài tập.

- The committee resolved that the bill be adopted.
(Chứ không viết: that the bill is adopted) Uỷ ban quyết nghị chấp thuận dự luật.

- The senator moved that the bill be passed. Vị nghị sĩ đề nghị thông qua dự luật.

=> Tất cả những thí dụ trên diễn tả tương lai của subjunctive mood.

Vietnamese Explanation

3. Dùng subjunctive mood ở mệnh đề phụ khi mệnh đề chính dùng wish diễn tả một điều mong ước trái với thực tại:

- I wish I knew the answer=tôi ước mình biết câu trả lời.
(but I don’t).

- I wish I could (but I can’t) tôi ước sao mình có thể làm chuyện đó, nhưng tôi không thể làm được (dùng khi từ chối làm một việc mình không thể làm được) (present subjunctive)

- I wish that she had invited me to her party. (But she didn’t invite me) (past subjunctive) Ước gì cô ta mời tôi dự tiệc.

- I wish I had been there. (But I wasn’t there)
=> the verb ở past perfect. Hai câu sau này là past subjunctive)

- I wish he would arrive on time (I know he’ll be late; expressing future time; future subjunctive). Ước sao anh ta đến đúng giờ.

Nhận xét:

- If I knew the answer, I would not ask you. Nếu tôi biết câu trả lời thì tôi đâu có hỏi anh làm gì (I don’t know the answer) (diễn tả present tense, tuy hình thức past tense: present subjunctive)

- If I had known the answer, I would not have asked you. (but I didn’t know the answer) (past subjunctive).

- If I were you (but I am not), I would take the job. (present subjunctive)

-If I had been in your shoes, I would have taken the job.( I wasn’t in your shoes) (past subjunctive)

Vietnamese Explanation

Khi một if clause diễn tả một điều khó xảy ra, không chắc, hay trái sự thật, ở hiện tại present tense thì ở if clause dùng hình thức như simple past tense (và dùng WERE nếu là động từ BE).
=> nếu muốn diễn tả một chuyện khó có thể xảy ra ở quá khứ thì if clause dùng thì past perfect (had + past participle).

More examples

If I were fluent in French, I could talk with the French chef.
(I am not fluent in French)= nếu tôi nói thạo tiếng Pháp thì tôi có thể nói chuyện với ông đầu bếp trưởng người Pháp. (present subjunctive)

If my teacher had been here, he could have helped me with my math. (Nếu giáo viên của tôi ở đây thì ông đã có thể giúp tôi làm toán.) (He wasn’t here) (past subjunctive)

She insisted that he leave at once.
(He hasn’t left. He’s still there, anh ta vẫn còn ở đó) Cô ta đòi anh ta phải dời khỏi nhà cô ngay lập tức. (future subjunctive)

-- Cũng dùng subjunctive sau lest (để khỏi)
They kept watch all night lest robbers should come. Họ thức coi chừng suốt đêm để trộm khỏi nhập.

-- Cũng dùng subjunctive trong những thành ngữ cố định:
God save the Queen. Xin Thượng Ðề phù hộ Nữ Hoàng

Suffice it to say that- Ðiều người ta nói đủ để cho thấy ý muốn nói gì. I won’t go into all the details; suffice it to say that the whole affair was an utter disaster.=Tôi sẽ không đi vào chi tiết; chỉ cần nói rằng toàn bộ câu chuyện là một tai họa hoàn toàn.

Peace be with you = Mong bạn bình an.

So be it (can’t do anything to change it)—Ðành chịu vậy.

God bless you (cầu xin Thượng đế ban ơn cho bạn)

Come what may = dù chuyện gì xẩy ra.

She will finish the job, come hell or high water. (= no matter what happens)= cô ấy phải làm cho xong công việc dù trời long đất lở chăng nữa.

Be they rich or poor=dù giầu hay nghèo chăng nữa

All people should enjoy equal opportunity, be they rich or poor. Mọi người nên có được cơ hội đồng đều, dù giầu hay nghèo cũng vậy.

Vietnamese Explanation

Tuy là present tense of subjunctive mood, nhưng hình thức động từ ở if clause giống như simple past hay là WERE nếu là động từ là BE.

If I knew the answer, I would not ask you.
If I were you, I would stop smoking. Tôi mà là anh thì tôi bỏ hút thuốc.

If she WERE => Were she…
Were she my daughter, I would not permit her to date that boy.(she’s not my daughter) Cô ta mà là con gái tôi thì tôi không để cho cô ta cặp bồ với anh ấy. (mẫu này ít dùng).

If only I were in Paris tonight! (I am not in Paris, alas!) Ước gì tối nay tôi ở Paris.

He wishes that she were here. (Anh ta ước gì lúc này có cô ta ở bên.

If I left this job, I would take a teaching position.=Nếu tôi bỏ việc này tôi có thể nhận một chức vụ giảng huấn. (nhưng tôi không bỏ việc này, but I probably won’t leave this job.)

His father suggested that he take a good night’s sleep before the exam. Ba anh đề nghị anh ngủ sớm trước hôm thi.

Should anyone call (if anyone calls), please tell them that I’m busy.=nếu có ai gọi, xin cho họ biết tôi bận.

I wish he had passed the exam. Tôi ước rằng anh ta thi đỗ . (Fact: He did not pass) (past subjunctive)

Had I seen (= If I had seen) you at the party, I would have said hello. (Fact: I didn’t see you at the party) Ví thử tôi trông thấy anh ở bữa tiệc thì tôi đã lại chào anh.

Reference:

Richard Marius and Harvey S. Wiener. The McGraw-Hill College Handbook, 2nd edition. The McGraw-Hill Book Company. 1985, pp. 349-252. (Note: 4th edition was published in 1994)

William Sabin. The Gregg Reference Manual, 6th edition The McGraw-Hill Book Company. 1985, pp. 195-196.

Vietnamese Explanation:

Quí vị vừa học xong bài 287 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.