Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: have eyes for someone/keep in the dark


Popular American Idioms # 87

Thành ngữ Mỹ thông dụng: have eyes for someone/keep in the dark

Thành ngữ Mỹ thông dụng: have eyes for someone/keep in the dark
please wait

No media source currently available

0:00 0:09:49 0:00
Đường dẫn trực tiếp

Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 87 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Christopher Cruise phụ trách.

The two idioms we’re learning today are HAVE EYES FOR SOME-ONE and KEEP IN THE DARK.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là HAVE EYES FOR SOMEONE và KEEP IN THE DARK.

Tim, Mike’s childhood friend, is now a teller at The Citizens Bank. He normally works 40 hours a week, but on special occasions, he works overtime. He doesn’t mind working extra hours because he’s very well-paid for overtime work.

Tim, bạn thời thơ ấu của Mike, là nhân viên của nhà ngân hàng Citizens. Thường thường anh ta làm việc 40 giờ một tuần, nhưng trong dịp đặc biệt, anh làm thêm giờ. Anh không quản ngại làm thêm vì được trả lương thêm rất tốt.

MAI LAN: Mike. Tim’s working so hard these days. I’ve heard that he’s saving up to buy a house.

Mike, hồi này Tim làm việc nhiều quá. Tôi nghe nói anh đang để dành tiền để mua nhà.

MIKE: Yes, exactly that. He told me he was ready to settle down and have a family.

Đúng như vậy. Anh ta nói với tôi anh sẵn sàng lập gia đình.

MAI LAN: But, Mike. He’s not dating any girl. Who’s he going to marry?

Nhưng mà, Mike, anh ta không gập gỡ thân mật với cô nào cả. Anh ta lấy ai?

MIKE: Yeah. No one knows much about Tim’s love life. He’s very discreet about it.

Đó. Không ai biết nhiều về cuộc đời tình ái của anh. Anh ta kín đáo lắm.

MAI LAN: I’ve heard that even his parents were concerned. They were afraid he’d never get married.

Tôi nghe rằng chính cả cha mẹ anh cũng lo lắng. Họ sợ anh sẽ không bao giờ lấy vợ.

MIKE: Well. He’s very friendly and kind to all but didn’t seem to be particularly interested in any girls.

Ồ. anh ta thân mật và tử tế với tất cả mọi người, nhưng không có vẻ đặc biệt thích cô nào.

MAI LAN: And now he’s ready to settle down and have a family of his own? Who’s the lucky girl?

Thế mà bây giờ anh ta sẵn sàng lập gia đình ? Cô nào may mắn thế?

MIKE: You know what? For many years, no one knew he was seeing Helen.

Cô biết không, trong nhiều năm, không ai biết anh gặp gỡ Helen.

MAI LAN: Do we know Helen, Mike? Is she the one who was in our Chemistry class last year?

Mình có biết Helen không, Mike? Có phải cô là người cùng học lớp Hóa với tụi mình năm ngoái không?

MIKE: No. This is a different Helen. She lives in Richmond, not here.

Không. Đây là Helen khác. Cô ta ở tỉnh Richmond, không phải ở đây.

MAI LAN: No wonder neither his family nor his friends know about this.

Hèn gì không ai, từ gia đình đến bạn bè của anh, đều không biết về chuyện này.

MIKE: He met Helen when visiting a friend in Richmond. He said for the past three years, he only had eyes for her.

Anh gặp Helen khi đi thăm một người bạn ở Richmond. anh ta nói từ ba năm nay, anh ta chỉ "had eyes for Helen".

MAI LAN: He only had eyes for Helen?

Anh ta chỉ "had eyes for Helen"?

MIKE: Yes. To have H-A-V-E eyes E-Y-E-S for someone means to be particularly attracted to this person.

Đúng thế. To have H-A-V-E eyes E-Y-E-S for someone có nghĩa là chỉ yêu thích người đó.

MAI LAN: So, he only has had eyes for Helen for a long time. That’s why our friends have set him up with nice, pretty girls, but he was uninterested.

Vậy là anh ta "say mê" một mình Helen từ lâu rồi. Vì vậy mà bạn bè mình mai mối anh ta với các cô dễ thương, xinh đẹp mà anh ta vẫn hững hờ.

MIKE: Like Tim, I also only have eyes for a very special person. You know who?

Cũng như Tim, tôi cũng chỉ say đắm một người đặc biệt , cô biết ai không?

MAI LAN: I don’’t think so. You tell me.

Tôi không nghĩ là tôi biết. Anh nói đi.

MIKE: Well. I’ll tell you someday. Now I know that I only have eyes for her. She’s kind, smart and good-looking. I get along with her very well!

À. Một ngày kia tôi sẽ nói. Bây giờ tôi chỉ biết rằng tôi rất mến thích cô đó. Cô ta tử tế, thông minh, xinh đẹp. Tôi hợp với cô ấy lắm.

MAI LAN: And you keep it a secret all these days! I thought I knew almost everything about you.

Thế mà anh giữ bí mật với tôi trong bao lâu nay. Tôi tưởng tôi biết hầu như tất cả về anh!

MIKE: You do, Mai Lan. I’m very sincere to you!

Cô biết đúng đó, Mai Lan. Tôi rất thành thật với cô.

MAI LAN: I hope so, Mike. So tell me when you’re ready. I’ll be happy for you!

Tôi hy vọng thế, Mike. Vậy thì khi nào anh thấy sẵn sàng thì nói cho tôi nhé. Tôi sẽ mừng anh!

MIKE: Sure. I’ll be very happy and I hope you will, too. I won’t keep you in the dark for long!

Chắc chắn thế. Tôi sẽ rất mừng và hy vọng cô cũng vậy. Tôi sẽ không giữ cô "in the dark" lâu đâu.

MAI LAN: “Keep me in the dark”?

”Keep me in the dark”?

MIKE: Keep K-E-E-P someone S-O-M-E-O-N-E in the dark D-A-R-K means not to let that person know about something, keep him uninformed.

Keep K-E-E-P someone S-O-M-E-O-N-E in the dark D-A-R-K "giữ ai trong bóng tối" có nghĩa là không cho người đó biết.

MAI LAN: Don’t keep me in the dark for long, Mike. Don’t copy Tim! He kept all of us in the dark for far too long!

Đừng giữ bí mật với tôi nhé, Mike. Đừng bắt chước Tim. Anh ta giữ bí mật với tất cả thật lâu.

MIKE: Yes. Even his parents. He kept them in the dark for three years!

Đó, Ngay cả với bố mẹ anh. Anh giữ bí mật với ông bà cả 3 năm.

MAI LAN: Why, I wonder. Is it because he’s shy, or he wants to be completely sure he will marry Helen?

Tôi tự hỏi tại sao. Vì anh ta e dè, hay anh ta muốn hoàn toàn chắc chắn sẽ lập gia đình với Helen?

MIKE: Both are good reasons. It’s a good thing he’s careful. To marry someone is to be committed for life.

Cả hai lý do đều đúng. Anh ta cẩn thận là phải. Lập gia đình với một người là sự gắn bó suốt đời.

MAI LAN: Yes. So Tim has had eyes for Helen for a long time and he kept all of us in the dark.

Đúng thế. Vậy là Tim yêu thương Helen từ đã lâu. Anh ta giữ bí mật với tất cả chúng ta.

MIKE: And now he’s telling us he’s ready to marry her and start a family. We are so glad and wish him a lot of happiness.

Và bây giờ anh đã nói ra là sẵn sàng cưới cô ta và có con cái. Ai cũng mừng và chúc anh ta nhiều hạnh phúc.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : HAVE EYES FOR SOMEONE nghĩa là YÊU MẾN MỘT NGƯỜI và KEEP IN THE DARK nghĩa là DẤU ĐI, GIỮ KÍN KHÔNG CHO BIẾT. Hằng Tâm và Christopher Cruise xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

Diễn đàn Facebook

XS
SM
MD
LG