Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 186: With One Hand Tied Behind One’s Back, Work Like a Charm

  • Huyền Trang

"I never agonize over writing assignments for class. I can come up with a 20-page research paper with one hand behind my back!”

"I never agonize over writing assignments for class. I can come up with a 20-page research paper with one hand behind my back!”

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 186. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.

WITH ONE HAND TIED BEHIND ONE’S BACK
With one hand tied behind one’s back nghĩa đen là với một tay bị buộc đằng sau lưng, tức là làm một việc rất dễ dàng, y như chỉ cần một tay mà thôi.

Một sinh viên có tài viết văn đã ngạc nhiên khi thấy các bạn của anh gặp khó khăn khi phải làm bài trong lớp. Anh nói:

Some of my classmates agonize over their writing assignments for class. I don’t understand what’s so difficult. Simply gather good information, make an outline, create a first draft, then edit any mistakes. Well, I can come up with a twenty-page research paper with one hand behind my back!

(Mấy người bạn học cùng lớp với tôi đánh vật với những bài làm văn được giao trong lớp. Tôi không hiểu có gì lại khó khăn đến như vậy? Chỉ cần thu thập thông tin tốt, lập dàn ý, viết bản thảo đầu tiên, rồi sửa lỗi nếu có. Tôi thì tôi có thể viết một bài khảo cứu dài 20 trang dễ như chơi!)

To agonize là đánh vật, vất vả; outline là dàn ý, nét đại cương; và draft là bản thảo.

Một thanh niên nói về việc người bạn anh tên Scotty đã giúp anh tiết kiệm được một ít tiền như sau:

When my computer crashed again, I was almost resigned to buying a new one. Luckily, my friend Scotty came over. Within an hour, he got my computer running again, removed a virus and installed a new hard disk. It wasn’t hard for him at all. In fact, he says he can fix a computer with one arm tied behind his back.

(Khi máy tính của tôi lại bị hỏng, tôi gần như bó tay đành chịu phải mua máy mới. May thay, bạn tôi là Scotty đã ghé qua xem, và chỉ trong vòng một tiếng đồng hồ, anh ấy đã làm cho máy tính của tôi chạy lại. Anh đã diệt được virút và cài đặt một cái đĩa cứng mới. Đối với anh việc này chả khó khăn cả. Thật vậy, anh nói rằng anh có thể sửa mọi máy tính dễ như trở bàn tay.)

To crash là bị hỏng, to be resigned là cam chịu, đành phận, và to install là cài đặt, gắn, lắp ráp.
WORK LIKE A CHARM
Charm nghĩa là bùa ngải, bùa mê. Work like a charm có nghĩa là thành công tốt đẹp và nhanh chóng, y như có bùa phép vậy.

Khi con cái làm điều gì hư, các bậc cha mẹ thường trừng phạt như thế nào? Một ông bố cho biết cách dạy con của ông như sau:

I don’t believe in spanking my child or yelling at him. Instead, I send him to his room to sit alone, calm down and reflect on what he’s done. It worked like a charm. It’s so effective that, when he starts misbehaving, I only have to remind him of the punishment I’ll have to give him and he stops acting up almost instantly.

(Tôi không tin vào việc đánh đập hay quát mắng con tôi. Thay vì vậy, tôi bắt nó vào phòng ngồi một mình để nó trấn tĩnh lại và suy ngẫm về những gì nó đã làm. Cách này hiệu nghiệm ngay lập tức. Nó hữu hiệu đến độ mỗi khi con tôi bắt đầu hư đốn tôi chỉ cần nhắc nó về hình phạt mà tôi sẽ dành cho nó, và nó sẽ ngưng lôi thôi hầu như ngay tức khắc.)

To spank là đánh vào mông, to yell là la hét, quát mắng, to misbehave là hư đốn.

Một quản lý trong một cửa hàng quần áo nảy ra một ý kiến để khuyến khích ban nhân viên bán được nhiều hàng hơn. Ông nói:

Making our sales quotas every month used to be a challenge. Then, we changed our system. Now we reward our salesmen for any increases in the amount of merchandise they sell to our customers. It’s working like a charm. The store is more profitable than ever before.

(Trước đây, vấn đề đạt chỉ tiêu bán hàng mỗi tháng quả là một thách thức. Sau đó, chúng tôi thay đổi cách làm việc. Bây giờ chúng tôi thưởng những nhân viên bán hàng nào bán thêm được nhiều hàng hóa cho khách. Cách thức này vô cùng hữu hiệu. Chúng tôi giờ đây có lời nhiều hơn bao giờ hết.)

Quota là chỉ tiêu, merchandise là hàng hóa, và proftable là có lời.
XS
SM
MD
LG