Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Promise someone the moon / Crocodile tears


Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 49 của Đài Tiếng nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are PROMISE SOMEONE THE MOON and CROCODILE TEARS.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là PROMISE SOMEONE THE MOON và CROCODILE TEARS.

Mai Lan and Mike haven’t been to the beach for a long time. This summer, together with their best friends Tom and Linda, they’re renting a beach house and spend the entire week in Atlantic City. There, they can enjoy a variety of entertainment besides swimming in the ocean.

Mike và Mai Lan đã rất lâu chưa đi tắm biển. Mùa hè này, họ sẽ thuê một căn nhà ở biển cùng với các bạn thân Tom và Linda và sẽ ở Atlantic City cả tuần lễ. Tại đây họ sẽ có thể hưởng nhiều loại giải trí ngoài đi bơi ở biển.

MAI LAN: Mike, I’m so excited about our summer vacation this year. We’ll be in Atlantic City for a whole week. I’ll have to pack enough clothes so I won’t have to buy any there. It’s a popular tourist destination, prices are surely very high.

Mike, tôi thấy rất hào hứng sắp đi nghỉ hè năm nay. Chúng ta sẽ ở Atlantic City nguyên một tuần lễ. Tôi sẽ phải mang theo đủ quần áo để khỏi phải mua thêm ở đó. Atlantic City là nơi du khách tới nhiều, giá cả chắc chắn phải đắt lắm.

MIKE: Well, you’re right. But we mainly need swimming suits and very comfortable clothes, nothing fancy.

À, đúng rồi. Nhưng nói chung, ta chỉ cần quần áo tắm và quần áo mặc thoải mái, không cần áo diện.

MAI LAN: OK. I guess we won’t need to dress up at all.

OK. Tôi nghĩ mình không cần đóng bộ diện lên.

MIKE: No, no. Mostly, we’ll take long walks on the boardwalk, swim in the ocean, play beach ball and hang out at seaside restaurants.

Không, không. Phần lớn chúng ta sẽ đi bộ trên đường gỗ dọc bờ biển, bơi, chơi bóng trên bãi biển và tha thẩn ăn chơi tại mấy tiệm ăn bên bờ biển.

MAI LAN: We can also buy seafood at the market and cook at home. Shrimps, crabs, clams… freshly cooked at home! I can handle the cooking, we’ll save quite a bit, too.

Mình cũng có thể mua đồ biển ở chợ và nấu ở nhà. Tôm, cua, sò… nấu tươi ở nhà! Tôi làm bếp được, mình hà tiện được khá đấy nhé.

MIKE: Sounds great! How I wish Mary and David could come with us. Too bad they’re not in good mood.

Nghe hay đó. Ước gì Mary và David đi chơi với mình được. Đáng tiếc là họ đang không vui.

MAI LAN: What’s the matter with them?

Họ có chuyện gì thế ?

MIKE: David wanted to buy a small house near his work. He was a bit short in the down payment. Mary’s father said he would help out, not a bit, but all of the sum.

David muốn mua một căn nhà nhỏ gần sở làm. Anh ta thiếu một phần nhỏ trong số tiền đặt cọc. Bố Mary nói sẽ giúp anh, không phải ít mà tất cả số đó.

MAI LAN: Wow! How generous!

Ồ. Ông rộng rãi quá nhỉ!

MIKE: The sad part is that he promised David the moon! In fact, he didn’t have the money.

Chuyện buồn là ông “promised David the moon”. Trên thực tế, ông không có tiền.

MAI LAN: He promised him the moon?

Ông ta hứa cho David mặt trăng?

MIKE: That means he gave an impossible promise. You see, you cannot give the moon to anyone!

Đó nghĩa là ông ta hứa một điều không thể thực hiện được. Cô biết đấy, cô không thể đem mặt trăng cho ai được!

MAI LAN: So Mary’s father promised David the moon. He didn’t have all that money but he promised David he would provide him with all of it.

Vậy bố của Mary hứa cuội với David! Ông không có đủ số tiền đó nhưng hứa sẽ đưa tất cả số đó cho anh ta.

MIKE: That’s right. The problem is David took Mary’s father’s promise seriously; he used his money to buy a car. So he no longer had even his small part of the down payment. He wasn’t able to buy the house in the end.

Đúng thế đó. Vấn đề rắc rối là David tin vào lời hứa của bố Mary, anh ta đem tiền của anh đi mua một xe hơi. Vậy là anh ta không còn ngay cả phần tiền nhỏ của riêng ảnh để đặt cọc. Rút cục anh ta không mua được nhà.

MAI LAN: Poor guy. But it was also David’s fault. Mary’s father promised him the moon and he believed him too easily.

Thương quá. Nhưng đó cũng là lỗi của David nữa. Bố Mary hứa cuội với anh và anh tin quá dễ dàng.

MIKE: The matter didn’t end there. When David met with Mary’s father again, he hugged David and even had tears in his eyes. He said he really cared for David but it just didn’t work out.

Vấn đề chưa hết. Khi David gặp lại bố Mary, ông ta ôm lấy David và còn long lanh nước mắt. Ông nói ông ân cần lo lắng cho David nhưng chuyện không xong.

MAI LAN: He cried?

Ông khóc hả ?

MIKE: Yes. He shed S-H-E-D crocodile’s C-R-0-C-O-D-I-L-E tears T-E-A-R-S.

Đúng. Ông khóc nước mắt cá sấu.

MAI LAN: Crocodile’s tears?

Nước mắt cá sấu ?

MIKE: Yea. That was an insincere display of emotion, hypocrite crying, fake tears of grief.

À đó là tỏ tình cảm không chân thật, khóc đạo đức giả, giọt lệ buồn rầu giả dối.

MAI LAN: So Mary’s father shed crocodile’s tears! He messed up the whole thing.

Vậy là bố Mary chảy nước mắt cá sấu! Ông ta làm hỏng tất cả.

MIKE: He didn’t have the money, he should not have offered the money to David. He should not have promised David the moon!

Ông không có tiền, đáng lẽ ông không được hứa đưa tiền cho David. Ông không được hứa cuội.

MAI LAN: Then he shed crocodile’s tears. That’s really too much!

Rồi ông lại rơi nước mắt cá sấu. Thật là quá!

MIKE: Let’s hope David will have better luck in the future.

Hy vọng David được may mắn hơn trong tương lai.

MAI LAN: Yes and let’s cheer him up when we return from our vacation at the beach, OK?

Đúng và ta sẽ làm anh ta vui hơn khi đi nghỉ hè ở biển về nhé!

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : PROMISE SOMEONE THE MOON nghĩa là HỨA CUỘI và CROCODILE’S TEARS nghĩa là NƯỚC MẮT CÁ SẤU, TỎ TÌNH CẢM KHÔNG CHÂN THẬT. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG