Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Once in a while / A workaholic


Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 48 của Đài Tiếng nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are ONCE IN A WHILE and A WORKAHOLIC.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là ONCE IN A WHILE và A WORKAHOLIC.

The coffee shop is unusually crowded today. Young people take up all available chairs in the shop. Laughter and talking voices fill the air; everyone seems to delight in this relaxing atmosphere. Mai Lan and Mike enjoy it, for sure. They seldom come to this place, but when they’re here, they often see their friends and relish the conversation with them.

Quán cà phê hôm nay đông bất thường. Giới trẻ tuổi ngồi hết ghế trong tiệm. Tiếng cười tiếng nói vang khắp nơi; ai cũng vui thích khung cảnh thoải mái này. Chắc chắn Mai Lan và Mike cũng vậy. Họ ít khi tới đây nhưng khi ở đây thì họ gặp các bạn và chuyện trò rất vui.

MIKE: It’s good to see happy people around us, Mai Lan.

Thật vui khi thấy mọi người quanh mình vui vẻ, Mai Lan.

MAI LAN: So true. Everyone’s relaxed and seems to be carefree. We deserve moments like this once in a while.

Đúng quá. Ai nấy thong thả và có vẻ không lo lắng gì. Chúng mình xứng đáng được hưởng những lúc thế này, lâu lâu một lần.

MIKE: Wow! Mai Lan. You’re using a new idiom, “once in a while”.

Ôi chao, Mai Lan. Cô dùng từ mới, “once in a while”.

MAI LAN: Yes. I just learned it from a story I read last night. Once O-N-C-E in a while W-H-I-L-E means “sometimes”.

Đúng đó. Tôi vừa học được từ này khi tôi đọc một chuyện tối hôm qua. Once O-N-C-E in a while W-H-I-L-E có nghĩa là “đôi khi”.

MIKE: You just said that once in a while we came to this coffee-shop. When was the last time we were here, do you remember?

Cô vừa nói đôi khi chúng ta tới tiệm cà phê này. Lần chót ta tới đây là hồi nào, cô có nhớ không ?

MAI LAN: Oh, that was the night before Thanksgiving Day. I remember we went shopping, we bought pretty much because there were such good sales. We stopped here to rest, enjoy coffee and my favorite almond cookies.

Ồ, đó là ngày trước Lễ Tạ ơn. Mình đi mua sắm, mua khá nhiều vì có bán giá tốt. Mình nghỉ tại đây để uống cà phê và ăn bánh hạnh nhân tôi rất thích.

MIKE: I remember now. You have such good memory, Mai Lan. So we come here once in a while, not as often as we wish.

Tôi nhớ rồi. Cô có trí nhớ tốt quá, Mai Lan. Thỉnh thoảng ta mới tới đây, không nhiều như ta muốn.

MAI LAN: Let’s come here more often. It’s really nice here. We’re so busy, but after the exams, we have time to relax.

Mình tới đây nhiều hơn nhé. Ở đây dễ thương quá. Chúng mình bận, nhưng sau kỳ thi, sẽ có nhiều thì giờ nghỉ ngơi hơn.

MIKE: Don’t forget we have jobs this summer. You’re to be a salesperson at Macy’s, aren’t you? And I, I’m going to intern at the bank. We’ll be quite busy again.

Đừng quên chúng ta có việc làm mùa hè này. Cô sẽ bán hàng cho tiệm Macy’s, đúng không? Còn tôi, tôi tập sự ở ngân hàng. Mình lại bận nữa.

MAI LAN: Yes. I’m so glad I got the job at Macy’s. A salesperson’s job is not really physically demanding, but I’ll have to stand up all the time. I’ll have to sit down and relax at break time.

Đúng. Tôi rất mừng có việc ở hãng Macy’s. Công việc của người bán hàng không cần nhiều sức lực, nhưng tôi sẽ phải đứng suốt ngày. Tôi sẽ phải ngồi và nghỉ ngơi trong giờ nghỉ.

MIKE: That’s right. I’ll have to work hard at the bank, too. Both of us need to get experience in the workforce and we also need to build up our cash savings.

Đúng thế. Tôi cũng sẽ phải làm việc nhiều ở ngân hàng. Cả hai chúng ta cần kinh nghiệm làm việc, mình cũng cần để dành thêm tiền nữa.

MAI LAN: You always think about work. You work so hard at school and then at work. What do you call a person who works very hard?

Anh luôn luôn nghĩ đến làm việc. Anh lo việc học ở trường, rồi việc làm. Một người làm việc nhiều quá gọi là gì ?

MIKE: A workaholic. W-O-R-K-A-H-O-L-I-C.

Một workaholic. W-O-R-K-A-H-O-L-I-C.

MAI LAN: That’s an interesting word. I’ve only heard of an alcoholic.

Từ này hay nhỉ. Tôi chỉ nghe đến từ alcoholic.

MIKE: An alcoholic is a person who drinks too much wine, beer, liquor, etc. and often gets drunk. He’s addicted to alcoholic drinks.

Một alcoholic là người uống rượu vang, bia, rượu mạnh, v.v... nhiều quá và hay bị say sưa. Hắn là một người nghiện rượu.

MAI LAN: What a relief you’re not an alcoholic. I wouldn’t like to see you hanging around with a drink in your hand, doing nothing.

May quá, anh không phải là người nghiện rượu. Tôi không muốn thấy anh la cà cầm ly rượu trong tay, không làm việc gì hết.

MIKE: I wouldn’t do that, you know me!

Tôi không bao giờ làm thế. Cô biết tôi mà.

MAI LAN: So, you’re not an alcoholic, but you are a workaholic. You work all the time. You don’t even take time to rest.

Vậy anh không phải là một anh nghiện rượu, nhưng anh là anh nghiện làm việc. Anh làm việc cả ngày, không nghỉ ngơi luôn.

MIKE: I’m not an alcoholic, I’m not a workaholic either. I really want to work more. I think I’m a bit lazy.

Tôi không là người nghiện rượu, nhưng cũng không là người nghiện làm. Tôi còn muốn làm nhiều hơn. Tôi nghĩ tôi hơi lười biếng.

MAI LAN: Mike, you’re as good as gold. You study hard, you work hard. I find it hard to catch up with you.

Mike, anh tốt lắm. Anh chăm học chăm làm. Tôi thấy khó bì kịp với anh.

MIKE: You sound like I’m your hero! How I wish that were true! In reality, I’m a lazy bum.

Cô nói như tôi là người hùng của cô! Tôi ước gì đó là sự thực! Chính thực ra tôi là anh đại lãn, anh lười hạng đại!

MAI LAN: I’ll ask you more about the idiom “a lazy bum” later. For now, let’s enjoy this delicious coffee and this fun place.

Sau này, tôi sẽ hỏi thêm anh về từ “a lazy bum”, “anh lười”. Bây giờ mình thưởng thức cà phê ngon và nơi vui vẻ này nhé.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : ONCE IN A WHILE nghĩa là ĐÔI KHI và A WORKAHOLIC nghĩa là MỘT NGƯỜI NGHIỆN LÀM VIỆC. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG