Đường dẫn truy cập

LESSON # 185: The Sound Of Music: Double Up In Brass, Play Second Fiddle. - 2004-09-03


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ mới có liên quan tới âm nhạc. Anh bạn Don Benson của chúng ta sẽ đọc thành ngữ thứ nhất:

VOICE: (DON BENSON): The first idiom is "Double Up in Brass," "Double Up in Brass."

TEXT: (TRANG): "Double Up in Brass" gồm có từ "Double," đánh vần là D-O-U-B-L-E, nghĩa là làm thêm một việc thứ hai, và "Brass," đánh vần là B-R-A-S-S nghĩa là cây kèn đồng. Nghĩa đen của thành ngữ này là làm thêm một việc thứ hai tức là thổi kèn đồng. Thành ngữ này xuất hiện từ thời các đoàn xiếc đi hát dạo ở Mỹ trước khi có radio, phim ảnh hay truyền hình. Thời đó, các vận động viên trong đoàn, ngoài việc biểu diễn tài đu dây hay cưỡi voi cưỡi ngựa còn phải thổi kèn đồng trong lúc cần có nhạc giúp vui nữa. Ngày nay "Double Up in Brass dùng để chỉ một người có nhiều tài năng, có thể làm một lúc hai việc khác nhau và làm rất giỏi, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây:

VOICE : (DON): Wallace Stevens certainly could double up in brass. He was a successful insurance executive and at the same time was writing some of the best American poetry of this decade.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Ông Wallace Stevens chắc chắn là một con người có nhiều tài ba. Ông là một giám đóc bảo hiểm rất thành công và đồng thời còn viết một trong số những bài thơ hay nhất của Mỹ trong thập niên này.

Có một số từ mới đáng chú ý là: "Certainly," nghĩa là chắc chắn; "Insurance," đánh vần là I-N-S-U-N-R-A-N-C-E, nghĩa là bảo hiểm; và "Poetry," đánh vần là P-O-E-T-R-Y, nghĩa là thi ca. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): Wallace Stevens certainly could double up in brass. He was a successful insurance executive and at the same time was writing some of the best American poetry of this decade.

TEXT:(TRANG): Điều kỳ lạ là các đồng nghiệp của ông Stevens không ai biết ông là thi sĩ, còn những người bạn thi sĩ của ông thì lại không biết ông là một doanh gia. Đến đây anh bạn Don Benson cuả chúng ta xin đọc thành ngữ thứ hai.

VOICE: (DON): The second idiom is "Play Second Fiddle," "Play Second Fiddle." TEXT:(TRANG): "Play Second Fiddle" có một từ mới là "Fiddle," đánh vần là F-I-D-D-L-E, nghĩa là đàn violon. Trong một ban nhạc hòa tấu người chơi violon thứ nhì bao giờ cũng phải đi theo người chơi violon thứ nhất. Vì thế "Play Second Fiddle" giờ đây được dùng để mô tả một người ở địa vị phụ thuộc thấp hơn người khác và phải tuân lệnh người khác. Ta thường nghe người Mỹ dùng thành ngữ này để tả vai trò phó tổng thống Mỹ như sau:

VOICE: (DON): The main job of an American vice president is to play second fiddle to the president, to represent him when asked, and to be ready to take his place if something happens to him.

TEXT:(TRANG): Phó tổng thống Mỹ làm gì? Công việc chính của ông ta là đóng vai phụ thuộc đối với tổng thống, đại diện tổng thống khi được yêu cầu, và sẵn sàng nắm giữ chức vụ tổng thống nếu có điều gì xảy ra cho ông ấy.

Chỉ có một từ mới cần biết là "Represent," đánh vần là R-E-P-R-E-S-E-N-T, nghĩa là đại diện. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): The main job of an American vice president is to play second fiddle to the president, to represent him when asked, and to be ready to take his place if something happens to him.

TEXT:(TRANG): Trước khi chấm dứt bài học hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị một thí dụ khác về một người làm việc đã nhiều năm nhưng nay muốn nghỉ việc bởi vì con ông giám đốc vừa lên làm xếp ông ta khiến ông ta không có cơ hội thăng tiến nữa.

VOICE: (DON): Yes, it is time to move on. I don’t want to play second fiddle the next 20 years to this conceited young guy with no experience and not even half my brain and ability.

TEXT:(TRANG): Ông ta nói: Phải, bây giờ là lúc đi làm việc khác. Tôi không muốn đóng vai phụ thuộc trong 20 năm tới cho anh chàng tự cao tự đại này, một người không có kinh nghiệm mà khả năng và trí óc còn kém xa tôi. Chỉ có một từ mới cần biết là "Conceited," đánh vần là C-O-N-C-E-I-T-E-D nghĩa là kiêu ngạo, tự cao tự đại. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): Yes, it is time to move on. I don’t want to play second fiddle the next 20 years to this conceited young guy with no experience and not even half my brain and ability.

TEXT:(TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là "Double Up in Brass" nghĩa là có tài làm 2 việc khác nhau, và hai là "Play Second Fiddle," nghĩa là ở địa vị thấp hơn người khác và phải nghe lời người đó. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG