Đường dẫn truy cập

LESSON#130 : Rock The Boat, Burn Your Boats Behind You. - 2004-07-06


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE kỳ trước, chúng tôi có giới thiệu cùng quý vị 2 thành ngữ có từ "Boat," tức là cái thuyền. Hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ mới cũng có từ "Boat" trong đó. Anh bạn Don Benson của chúng ta sẽ đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (DON BENSON): The first idiom is "Rock the Boat," "Rock the Boat."

TEXT: (TRANG): Dạ phải "Rock the Boat," có một từ mới là "To Rock," đánh vần là R-O-C-K, nghĩa là lắc cho rung chuyển, và "To Rock the Boat," nghĩa là lắc cho thuyền rung chuyển, và nghĩa bóng là làm đảo lộn tình thế. Trong thí dụ sau đây, anh Don có lời khuyên bạn anh vừa mới vào làm việc mà đã muốn nói với ông chủ nên thay đổi cách điều hành việc sở. Anh nói:

VOICE : (DON): My friend, if you are smart, don’t rock the boat. The boss likes the way things are now. if you tell him he needs to change things, you may be out looking for a new job.

TEXT: (TRANG): Anh Don có lời khuyên như sau: Này anh bạn, nếu anh có khôn ngoan thì đừng làm đảo lộn tình hình hiện nay. Ông chủ thích mọi việc y nguyên như hiện giờ. Nếu bạn nói với ông ấy là ông ấy cần thay đổi thì có lẽ bạn sẽ mất việc và phải đi kiếm việc khác.

Có một vài từ mới cần biết là: "Smart," đánh vần "S-M-A-R-T," nghĩa là khôn ngoan; và "To Change," đánh vần là C-H-A-N-G-E, nghĩa là thay đổi. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): My friend, if you are smart, don’t rock the boat. The boss likes the way things are now. if you tell him he needs to change things, you may be out looking for a new job.

TEXT: (TRANG): "Rock the Boat" không phải lúc nào cũng là điều không nên làm.Trong thí dụ thứ hai sau đây, ta thấy một ứng cử viên tranh cử vào quốc hội và tuyên bố trước một cử tọa là ông sẽ thay đổi hiện trạng nếu ông đắc cử.

VOICE: (DON): If you don’t like the mess in Washington, vote for me. When I go to Congress I promise I’ll rock the boat good and hard, and end a lot of stuff that’s going on there!

TEXT:(TRANG): Ứng cử viên hứa như sau: Nếu quý vị không thích tình trạng bê bối ở Washington hiện nay thì hãy bỏ phiếu cho tôi. Khi tôi vào quốc hội tôi hứa sẽ thay đổi tất cả tình hình và chấm dứt nhiều chuyện lôi thôi đang diễn ra ở đó!

Những từ mới đáng chú ý là: "Mess," đánh vần là M-E-S-S, nghĩa là chuyện lôi thôi, bê bối; "To Promise," đánh vần là P-R-O-M-I-S-E, nghĩa là hứa hẹn; và "Stuff," đánh vần là S-T-U-F-F, nghĩa là đồ vật hay chuyện này chuyện kia. Bây giờ anh Don sẽ đọc lại thí dụ này:

VOICE: (DON): If you don’t like the mess in Washington, vote for me. When I go to Congress I promise I’ll rock the boat good and hard, and end a lot of stuff that’s going on there!

TEXT:(TRANG): Đến đây anh bạn chúng ta sẽ giới thiệu thành ngữ thứ hai:

VOICE: (DON): The second idiom is "Burn Your Boats Behind You," "Burn Your Boats Behind You."

TEXT:(TRANG): Thành ngữ "Burn Your Boats Behind You"có một từ mới là "Burn," đánh vần là B-U-R-N, nghĩa là đốt cháy. "Burn Your Boats Behind You" nghĩa đen là đốt cháy các chiếc thuyền sau lưng bạn. Thành ngữ này có từ thời 2,000 năm trước, khi đế quốc Rome cai trị Âu Châu. Sau khi quân đội Rome cập bến một nước khác bằng đường biển, viên tướng sẽ ra lịnh cho lính đốt hết các thuyền của họ để họ không còn cách nào trở về ngoại trừ phải đánh cho đến khi thắng trận. Ngày nay, "Burn Your Boats Behind You" có nghĩa là làm một quyết định nào đó để đoạn tuyệt với tình trạng cũ.

Trong thí dụ sau đây, một nhà doanh thương quyết định bỏ việc để sang Paris sống và làm họa sĩ:

VOICE: (DON): I quit my job, sold my house and car, said goodbye to family and friends. I burned all my boats behind me. There’s no turning back now. I’m off to Paris in the morning.

TEXT:(TRANG): Nhà doanh thương này nói: Tôi bỏ việc, bán nhà và xe ôtô, rồi từ giã gia đình và bè bạn.Tôi quyết định đoạn tuyệt với tất cả mọi thứ và sẽ không quay trở về nữa. Sáng mai tôi đi Paris.

Những từ mới đáng chú ý là "To Turn Back," đánh vần la øT-U-R-N và B-A-C-K, nghĩa là quay trở lại, và "To Be Off," đánh vần là O-F-F nghĩa là lên đường. Bây giờ mời quý vị nghe anh Don đọc lại thí dụ này:

VOICE: (DON): I quit my job, sold my house and car, said goodbye to family and friends. I burned all my boats behind me. There’s no turning back now. I’m off to Paris in the morning.

TEXT:(TRANG): Trong thí dụ thứ hai, ta hãy hình dung một nhân viên bất mãn về công việc làm của anh ta ở sở. Anh được hứa cho lên lương nhưng đã 2 năm nay anh không thấy gì cả. Anh ta định xông vào văn phòng ông chủ để gây chuyện rồi bỏ việc và không quay lại sở nữa. Nhưng một đồng nghiệp lâu năm khuyên anh ta nên thận trọng như sau:

VOICE: (DON): Tom, I know how you feel. But right now it’s hard to find another job. I think you better wait to burn your boats behind you until you find another place to work.

TEXT:(TRANG): Đồng nghiệp của anh Tom khuyên anh ta như sau: Này anh Tom, tôi biết anh buồn phiền đến mức nào. Nhưng ngay lúc này là lúc rất khó kiếm việc. Tôi nghĩ rằng anh nên chờ đợi khoan dứt bỏ mọi việc cho tới khi anh tìm được một việc mới. Trong thí dụ này chỉ có một từ mới là "Hard," đánh vần là H-A-R-D, nghĩa là khó khăn. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): Tom, I know how you feel. But right now it’s hard to find another job. I think you better wait to burn your boats behind you until you find another place to work.

TEXT:(TRANG): Đôi khi thay vì thành ngữ "Burn Your Boats Behind You," quý vị sẽ nghe người Mỹ nói "Burn Your Bridges Behind You," có cùng một nghĩa. Trong đó ta thay từ "Boats" bằng từ "Bridges," nghĩa là cây cầu. Và thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là "Rock the Boat," nghĩa là làm đảo lộn tình thế, và hai là "Burn Your Boats Behind You," nghĩa là làm một điều gì để đoạn tuyệt với tình trạng cũ. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG