Đường dẫn truy cập

LESSON #112 : Inside Track, Fast Track, Track Record. - 2004-06-05


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài họcthành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới trong đó có từ Track, đánh vần là T-R-A-C-K, nghĩa là đường đi hay là dấu vết để lại trên đường. Ba thành ngữ mới này là Inside Track, Fast Track, và Track Record. Chúng tôi xin nhắc lại, ba thành ngữ mới này là Inside Track, Fast Track, và Track Record.

Tại Hoa Kỳ, môn đua ngựa bắt đầu cách đây hơn 200 năm và những từ ngữ dùng trong môn này đã để lại nhiều dấu vết trong lối nói chuyện thường ngày của người Mỹ. Họ dùng từ Race Track để gọi sân đua hình bầu dục dùng để cho ngựa đua với nhau, và Inside Track là phần ở trong, sát với hàng rào phân chia đất bên ngoài và bải cỏ bên trong hình bầu dục này. Con ngựa nào đứng ở Inside Track cũng có lợi thế hơn những con ngựa đứng bên ngoài bởi vì khoảng đường đua của nó ngắn hơn.

Vào khoảng năm 1860, Inside Track, với từ Inside, đánh vần là I-N-S-I-D-E, nghĩa là ở trong, đã trở thành một thành ngữ để mô tả một lợi thế mà một người nào đó có được trong một cuộc tranh đua, dù cho đó là một vụ thương lượng, mua bán hay một công việc làm cũng vậy. Ta hãy hình dung một công ty đang cần bổ nhiệm một người là phó giám đốc mới. Có tất cà 3 người đang xin chức vụ này. Ai sẽ giành được chức này? Xin mời quý vị nghe anh Don Benson cho biết như sau:

AMERICAN VOICE:(DON BENSON): All three have about the same education and experience. But we are betting on Joe Miller. He has the inside track for a simple reason: He has been dating the boss's daughter.

TEXT: (TRANG): Anh Don cho biết như sau: Cả 3 người đều có học vấn và kinh nghiệm gần tương đương với nhau. Nhưng chúng tôi đánh cuộc là anh Joe Miller sẽ được việc này. Anh ta có lợi thế riêng vì một lý do giản dị là anh ta là bạn trai của cô con gái ông chủ.

Chúng ta cần để ý đến vài từ mới sau đây: To Bet, đánh vần la B-E-T, có nghĩa là đánh cá, đánh cuộc; Reason, đánh vần là R-E-A-S-O-N, nghĩa là lý do; và To Date, đánh vần là D-A-T-E, nghĩa là đi chơi với bạn khác phái. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE:(DON): All three have about the same education and experience. But we are betting on Joe Miller. He has the inside track for a simple reason: He has been dating the boss's daughter.

TEXT: (TRANG): Một sân đua ngựa khô ráo và cứng rắn, người Mỹ gọi là Fast Track, là một sân đua lý tưởng bởi vì các con ngựa có thể chạy rất nhanh, so với những lúc chúng chạy chậm hơn trên sân đất bùn lầy. Ngày nay thành ngữ Fast Track được dùng để diễn tả một vị trí tốt đẹp cho một người nhanh chóng tiến thân hay thăng chức. Anh Don xin nói về một người bạn tên là cô Lisa Jones, một luật sư trẻ tuổi làm việc trong một công ty cố vấn pháp luật, nhưng nhờ có tài nên đang ở trong vị trí có thể thăng tiến rất nhanh trên đường sự nghiệp của cô.

AMERICAN VOICE: (DON): Lisa Jones is a very smart lawyer. She just won 2 cases nobody else wanted to take. She is on a fast track now. I'm betting she'll be a senior partner years ahead most of us.

TEXT: (TRANG): Anh Don nói về cô Lisa như sau: Lisa Jones là một luật sư rất khôn ngoan. Cô ấy vừa thắng 2 vụ kiện mà trước đó không ai muốn đảm nhận. Bây giờ cô ấy đang trên đường thăng tiến nhanh chóng. Tôi đánh cuộc với quý vị là cô ấy sẽ trở thành một cộng sự viên cao cấp trong công ty sớm hơn phần đông chúng ta nhiều năm.

Một số từ mới đáng chú ý là: Lawyer, đánh vần là L-A-W-Y-E-R, nghĩa là luật sư; Case, đánh vần là C-A-S-E, nghĩa là một vụ kiện tụng; và Partner, đánh vần là P-A-R-T-N-E-R, nghĩa là cộng sự viên. Bây giờ, and Don sẽ cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON): Lisa Jones is a very smart lawyer. She just won 2 cases nobody else wanted to take. She is on a fast track now. I'm betting she'll be a senior partner years ahead most of us.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ Fast Track còn được dùng cho một công ty chứ không phải chỉ riêng cho người. Chẳng hạn như quý vị có thể nói là một công ty điện toán nhỏ đang "Be on a Fast Track" để trở thành một công ty lớn.

Quay trở lại vấn đề đua ngựa. Khi quý vị đến trường đua ở nước Mỹ quý vị sẽ thấy rất nhiều người chăm chú nghiên cứu một tờ báo được gọi là The Racing Form. Đây là tờ báo in đầy đủ những thành tích tốt hay xấu của tất cả những con ngựa đua trong một ngày ở Hoa Kỳ. Bản ghi thành tích các con ngựa này được gọi là Track Record, trong đó từ Record, đánh vần là R-E-C-O-R-D, có nghĩa là thành tích hay hồ sơ. Đến khoảng năm 1955, Track Record được dùng để tả quá trình làm việc của một người từ khi người đó đi làm cho tới bây giờ. Đó là điều mà giới chủ nhân thường xem xét trước khi thuê mướn một người nào.

Thành ngữ Track Record còn được dùng trong lãnh vực chính trị để chỉ quá trình bỏ phiếu của các đại biểu quốc hội. Sau đây là ý kiến một cử tri đang cố quyết định xem sẽ bỏ phiếu cho ai trong ngày bầu cử:

AMERICAN VOICE: (DON): I've been looking at the track record of the senator we have now. About 80% of the time he has voted the same way I would. So I guess he'll get my vote again.

TEXT: (TRANG): Cử tri này nói: Tôi đã nhìn đến quá trình bỏ phiếu của ông nghị sĩ hiện thời của chúng ta. Ông ấy bỏ phiếu theo như ý tôi muốn đến 80%. Vì thế tôi nghĩ rằng lần này tôi cũng lại bỏ phiếu chọn ông ấy.

Chắc chỉ có một từ mới đối với quý vị là Senator, đánh vần là S-E-N-A-T-O-R, nghĩa là nghị sĩ. Bây giờ anh Don sẽ đọc lại thí dụ này cho chúng ta nghe:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): I've been looking at the track record of the senator we have now. About 80% of the time he has voted the same way I would. So I guess he'll get my vote again.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới có từ Track. Một là Inside Track, nghĩa là một lợi thế riêng; hai là Fast Track, nghĩa là nhanh chóng thăng tiến trong nghề nghiệp của mình; và ba là Track Record, nghĩa là hồ sơ làm việc hay quá trình hoạt động của một người. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG