Đường dẫn truy cập

LESSON #104: To Kiss Off, To Kiss Goodbye To. - 2004-05-22


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong xã hội Mỹ, một trong những từ được dùng nhiều nhất là "To Kiss," đánh vần là K-I-S-S, nghĩa là hôn. Đây là một độïng tác mà mọi người thường làm để tỏ lòng thương yêu, kính trọng hay để chào hỏi. Vì có nhiều thành ngữ dùng "To Kiss" cho nên chúng tôi sẽ lần lượt trình bày cùng quý vị một loạt bài về từ này. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ với từ "To Kiss." Đó là "To Kiss Off" và "To Kiss Goodbye To" Chúng tôi xin nhắc lại: Hai thành ngữ mới này là "To Kiss Off" và "To Kiss Goodbye To."

Thành ngữ "To Kiss Off" gồm có chữ "To Kiss," quý vị biết rồi, và "Off," đánh vần là O-F-F, nghĩa là rời xa ra. "To Kiss Off" có nghĩa là gạt bỏ hay khước từ một người hay một điều gì. Trong thí đụ thứ nhất sau đây, anh Don Benson nói về một người bạn của anh tên Joe không được may mắn trong lúc đi kiếm việc sau khi tốt nghiệp:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): Joe has gone to talk to more than 35 firms and had the kiss-off from every single one of them. Maybe his problem simply is he doesn’t know how to present himself the right way to employers.

TEXT: (TRANG): Câu chuyện gì xảy ra cho anh Joe? Anh ấy đã đi nói chuyện với hơn 35 công ty, và công ty nào cũng từ chối không chịu thu dụng anh ấy. Có lẽ vấn đề của anh ấy chỉ giản dị là anh ấy không biết tự trình bày theo đúng cách các chủ nhân mong muốn.

Một vài chữ mới đáng chú ý là: "Firm," đánh vần là F-I-R-M nghĩa là công ty; và "Employer," đánh vần là E-M-P-L-O-Y-E-R, nghĩa là chủ nhân. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này và để ý đến cách dùng từ "Kiss-Off":

AMERICAN VOICE : (DON): Joe has gone to talk to more than 35 firms and had the kiss-off from every single one of them. Maybe his problem simply is he doesn’t know how to present himself the right way to employers.

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ vừa kể, "Kiss Off" là một danh từ. Nó còn có thể được dùng như mộït động từ như trong thí dụ thứ hai sau đây. Ta sẽ nghe anh Don nói về một người anh tên Charley không chịu nghe lời khuyên của gia đình:

AMERICAN VOICE: (DON): We all warned Charley not to buy that old used car. But he kissed off all our advice and got it anyway. And sure enough it spends more time in the repair shop than out on the road.

TEXT: (TRANG): Anh Don kể lại như sau: Tất cả chúng tôi đều khuyên Charley là đừng mua chiếc xe hơi cũ đó. Nhưng anh ấy đã bỏ qua mọi lời khuyên của chúng tôi và cứ mua chiếc xe đó. Rồi quả đúng như vậy, chiếc xe này nằm trong tiệm sửa xe lâu hơn là chạy trên đường phố.

Xin quý vị để ý đến những chữ mới sau đây: "To Warn," đánh vần là W-A-R-N, nghĩa là cảnh cáo hay khuyên bảo; "Used" đánh vần là U-S-E-D nghĩa là cũ, dùng rồi; "Advice," đánh vần là A-D-V-I-C-E, nghĩa là lời khuyên; và "Repair," đánh vần là R-E-P-A-I-R, nghĩa là sửa chữa. Bây giờ anh Don sẽ cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON): We all warned Charley not to buy that old used car. But he kissed off all our advice and got it anyway. And sure enough it spends more time in the repair shop than out on the road.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ thứ hai "To Kiss Goodbye" gồm có "To Kiss" quý vị biết rồi, và "Goodbye" là từ biệt, mà tôi đoán là quý vị cũng biết rồi. Khi thoạt nghe thành ngữ này, ta tưởng chừng như nó cũng giống như "To Kiss Off," nhưng thật ra nó có nghĩa khác. Khi dùng "To Kiss Off," quý vị muốn khước từ hay không chấp nhận một người hay một vật vì không thích người hay vật đó. Còn khi dùng 'To Kiss Goodbye," quý vị mất người hay vật đó, mà trong lòng cảm thấy luyến tiếc, nhưng phải chấp nhận sự thua thiệt này vì không có lựa chọn nào khác. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, anh Don nói với bạn anh là Joe về kinh nghiệm của anh đối với vụ mất một số tiền mà anh cho vay:

AMERICAN VOICE: (DON): Joe, don’t ever loan money to that guy Benny. Two years ago, I loaned him 300 dollars and he has never paid back a single penny. I ended up kissing my money goodbye.

TEXT:(TRANG): Anh Don nói như sau: Này anh Joe, đừng bao giờ cho anh chàng Benny vay tiền nhé. Cách đây 2 năm, tôi cho anh ta vay 300 đô la mà anh ta chưa hề trả cho tôi một xu nào cả. Cuối cùng tôi phải đành mất số tiền này vậy.

Một vài chữ mới biết là: "To Loan," đánh vần là L-O-A-N, nghĩa là cho vay; và "To Pay," đánh vần là P-A-Y nghĩa là trả tiền. Đến đây, xin mời quý vị nghe lại thí dụ này và để ý đến cách dùng thành ngữ "To Kiss Goodbye."

AMERICAN VOICE: (DON): Joe, don’t ever loan money to that guy Benny. Two years ago, I loaned him 300 dollars and he has never paid back a single penny. I ended up kissing my money goodbye.

TEXT:(TRANG): Tiền là vật quý giá, nhưng đối với nhiều người, tình yêu lại còn quý giá hơn, nhất là khi yêu một người mà không lấy được người đó. Trong thí dụ thứ hai sau đây, một anh yêu cô bạn gái tên Sally từ lâu và hy vọng sẽ cưới cô ấy . Nhưng anh ta vừa nhận được tin buồn và kể lại như sau:

AMERICAN VOICE: (DON): I am crazy about Sally and always wanted to ask her to marry me. But she just told me she is marrying someone else. It’s the worst day of my life. I have to kiss all my hopes goodbye!

TEXT:(TRANG): Anh chàng này nói: Tôi rất yêu mến cô Sally và lúc nào cũng muốn ngỏ ý lập gia đình với cô. Nhưng cô ấy vừa cho tôi biết là cô ấy sắp lấy một người khác. Đây là ngày buồn nhất trong đời tôi. Tôi đành mất hết mọi hy vọng.

Chỉ có một chữ mới đáng chú ý là: "To Be Crazy About," trong đó "Crazy," đánh vần là C-R-A-Z-Y, nghĩa là say mê. Đến đây anh Don sẽ cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON): I am crazy about Sally and always wanted to ask her to marry me. But she just told me she is marrying someone else. It’s the worst day of my life. I have to kiss all my hopes goodbye!

TEXT:(TRANG): Thành ngữ "To Kiss Goodbye To" vừa kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là "To Kiss Off" nghĩa là từ chối hay bác bỏ một điều gì, và hai là "To Kiss Goodbye To" nghĩa là mất một cái gì mà lòng đầy luyến tiếc. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG