Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 224


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 224. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, ta hãy tập đặt câu với mấy từ đã học trong bài trước. Ngày xưa, trong làng có “anh mõ” loan báo tin tức của Hội đồng kỳ mục, tiếng Anh gọi là gì?—VILLAGE CRIER. (Hội đồng kỳ mục (tiếng ngày xưa) =VILLAGE COUNCIL). Trong mỗi tỉnh có trường đại học, đôi khi có xích mích giữa dân trong tỉnh và sinh viên, tiếng Anh gọi chuyện xích mích đó là gì?—TOWN-AND-GOWN FRICTION (DISPUTE). Hãy nói bằng tiếng Anh: Chúng ta lên phố đi! Ðang bán hạ giá.=> LET’S GO DOWNTOWN. THERE’S A SALE GOING ON. Tuần tới tôi đi vắng.=> I’LL BE OUT OF TOWN NEXT WEEK. Hiện ba má tôi đang thăm chúng tôi và các cháu.=>MY PARENTS ARE IN TOWN TO VISIT US AND THEIR GRANDCHILDREN.

Trong phần đầu, quí vị nhớ lại và đoán xem một khách đã mời lên đài tên là gì. Studies=danh từ số nhiều (số ít: study), việc học, việc nghiên cứu (a class of Vietnamese studies, môn Việt học), còn có nghỉa là phòng học, phòng nghiên cứu. Tell us about your studies=kể cho chúng tôi nghe những môn bạn học. Science=khoa học. Scientist=khoa học gia. Scientific=adj. có tính cách khoa học. Physics=môn vật lý [nhận xét: physic viết không có s, nghĩa là thuốc, medicine, drug.] A physicist=nhà vật lý học. Albert Einstein was the most famous physicist.=Albert Einstein là nhà vật lý nổi tiếng nhất. [Phân biệt: physician=bác sĩ y khoa]. Chemistry=môn hoá học.

Chemist=nhà hoá học (dùng chung trong tiếng Anh và tiếng Mỹ), nhưng trong tiếng Anh, chemist chỉ dược sĩ, còn tiếng Mỹ dùng pharmacist (tiếng Mỹ). Campus=khuôn viên đại học. Do you live on campus? Bạn ở nội trú? Yes, I live in a dormitory=tôi ở trong ký túc xá. First-year students are required to live on campus=sinh viên năm thứ nhất phải ở nội trú, trong ký túc xá đại học. Ngoài khuôn viên đại học, ngoại trú: off campus. Upperclass students can live off campus.=sinh viên các lớp trên có thể ở ngoại trú. Quí vị có nhớ chữ gì chỉ sinh viên năm thứ nhất? ---freshmen. Năm thứ hai?—sophomores; năm thứ ba?—juniors; năm thứ tư?---seniors. Instrument=nhạc cụ, nhạc khí . What instrument do you play? bạn chơi nhạc khí nào? Club=câu lạc bộ. Saxophone=kèn đồng xắc-xô.

Cut 1


Review Interview 2: Sandy Steele

Larry: Interview

Max and Kathy listen to another guest from a past show.

Can you guess who it is?

Kathy: Now let’s listen to our next guest.

Kathy: Tell us a little about your studies.

Sandy: Well, I’m a student at American University.

I’m in my second year.

Kathy: What are you studying?

Sandy: I’m interested in science.

So I’m taking two science courses.

Kathy: What are they?

Sandy: I’m taking Chemistry and Physics.

I want to be a physicist.

Max: Well, he’s studying science at American University.

He’s taking Chemistry and Physics.

Kathy: That’s right. Let’s hear some more.

Kathy: Do you live on campus?

Sandy: Yes, I do.

Kathy: In a dormitory?

Sandy: Yes, I live in a dormitory.

Kathy: Do you have a roommate?

Sandy: Yes, I do.

I have a roommate.

He comes from Arizona.

Max: He lives in a dormitory.

His roommate comes from Arizona.

I think I know. Can I hear some more?

Kathy: Sure.

Kathy: So you listen to jazz...

Sandy: And I also play jazz.

Kathy: You’re a jazz musician?

Aren’t you studying science in school?

Sandy: Yes, I am.

But I also love music.

Kathy: What instrument do you play?

Sandy: I play the saxophone.

Kathy: Do you play in a band? [band=ban nhạc]

Sandy: Yes, I do.

Once a month we play at a small club in Georgetown.

Max: It’s Sandy... Sandy Steele.

He plays the saxophone in a jazz band.

Kathy: Yes, it’s Sandy.

We’ll call him after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.

Cut 2

Language Focus. Phrasal repetition.

Larry: Listen carefully.


Max: Sandy is a student at American University.

(pause for repeat)

Max: He’s taking Chemistry and Physics.

(pause for repeat)

Max: He wants to be a physicist.

(pause for repeat)

Max: He lives in a dormitory on campus.

(pause for repeat)

Max: His roommate comes from Arizona.

(pause for repeat)

Max: Sandy is a jazz musician.

(pause for repeat)

Max: He plays the saxophone in a band.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy gọi điện thoại nói chuyện với anh Jake là người bạn cùng phòng với anh Sandy Steele. To study for a test=học bài để soạn thi. The East Coast=vùng bờ biển phía Ðông xứ Mỹ, từ Boston xuống Washington, D.C. [Phận biệt: Eastern Shore=vùng bờ biển thuộc phía Ðông Maryland và Virginia gần Vịnh Chesapeake.] Message=lời nhắn. Would you like to leave a message? bạn có muốn nhắn gì không? I’m writing a letter to my parents.=tôi đang viết thư cho ba má tôi. Phoenix=thành phố lớn thủ phủ của tiểu bang Arizona, ở miền Tây Nam nước Mỹ. [danh từ riêng phoenix=chim phượng hoàng.]

Cut 3


Telephone to Sandy (and roommate)

Larry: Telephone.

Kathy talks to Sandy Steele’s roommate.

Sandy is at the library, studying for a test.

• the East Coast Vùng bờ biển phía Ðông Hoa Kỳ

Would you like to leave a message? Bạn có muốn nhắn gì không?

I’m writing a letter to my parents. Tôi đang viết thư cho ba má tôi.

Kathy: OK, now I’m going to call Sandy.

SFX: Phone ringing (through earphone) and pickup

Jake: Hello.

Kathy: Hello. Is this Sandy?

Jake: No, this is his roommate.

Jake: Sandy isn’t here right now.

Kathy: Oh, this is Kathy of Dynamic English.

Jake: Hi, Kathy. I’m Jake.

Kathy: Nice to meet you.

Kathy: Where’s Sandy?

Jake: He’s at the library.

Jake: He’s studying for a test.

Jake: Would you like to leave a message?

Kathy: Yes, could you tell him I called?

Jake: Sure.

Kathy: What are you doing now?

Jake: Oh, I’m writing a letter to my parents.

Kathy: Where do they live?

Jake: In Arizona. They live near Phoenix.

Kathy: I see. You come from Arizona, don’t you?

Jake: That’s right. But I like it here in on the East Coast.

Kathy: Well, take care. It’s been nice talking with you.

Jake: Me too. I’ll tell Sandy you called. [Me too=tôi được nói chuyện với bạn vui lắm. It’s been nice talking to you, too]

Kathy: Thanks. Good-bye.

Jake: Good-bye.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe và trả lời những câu dùng động từ do và doing. Who’s studying for a test, Sandy or Jake?=Sandy is. [Sandy is studying for a test.] Who plays the saxophone?—Sandy does. [Does thay cho plays the saxophone .] Nhớ lại: khi được giới thiệu với ai lần đầu, ta dùng “How do you do?” và khi nghe ai hỏi “How do you do?” ta trả lời “How do you do?” Còn nếu ai hỏi, “How are you?” hay “How are you doing?” ta trả lời, “I’m doing fine,” hay “I’m very well. Thank you.”

Cut 4


Language Focus. Listen and answer. Do vs. doing

Larry: Listen and answer.

Larry: Listen for the bell, then say your answer.

Max: Who’s studying for a test, Sandy or Jake?

(ding)
(pause for answer)

Max: Sandy is.

(short pause)

Max: Who’s writing a letter?

(ding)
(pause for answer)

Max: Jake is. He’s writing a letter to his parents.

(short pause)

Max: Who plays the saxophone?

(ding)
(pause for answer)

Max: Sandy does. He plays the saxophone in a jazz band.

(short pause)


Max: Where does Jake come from?

(ding)
(pause for answer)

Max: He comes from Arizona.

(short pause)


Max: Where do Jake and Sandy live?

(ding)
(pause for answer)

Max: They live in a dormitory.

(short pause)


Max: Where is Sandy right now?

(ding)
(pause for answer)

Max: He’s in the library.

(short pause)

MUSIC

NDE Closing

Larry: A Question for You

Max: Now here’s a question for you.

Larry: Listen for the bell, then say your answer.

Max: Where are you right now?

(ding)
(pause for answer)

Max: Unh-hunh. Good.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe câu chuyện giữa bài, Story Interlude. Dùng chữ “Whew,” tiếng tán thán không phát âm (unvoiced interjection) khi làm xong một công việc nặng nhọc, khi tỏ ngạc nhiên, khi nóng quá, hay khi mừng vì một chuyện bất hạnh không xẩy ra cho mình. [Xuýt đụng vào xe khác]: Whew, that was close! Thở phào một cái, xuýt nữa thì chết! That car was running so fast; I almost hit it! Whew, it’s so hot! Chà! hôm nay nóng thật! That’s it!=vậy là đủ! Vậy là xong! Vậy là hết!

Cut 5

Story Interlude

Kathy is thinking about buying a house or a condominium.

• open to the public=cho công chúng đến xem
• a condominium, a condo= căn hộ trong chung cư, viết tắt là condo.

I think I would like to have my own place.=Tôi nghĩ tôi muốn có nhà của riêng mỉnh.

I’m afraid you’re right.=Tôi nghĩ là bạn phải (rằng nhà gần Washington lúc này đắt].

SFX: show ending music; sounds of paper shuffling

Larry: Well, that’s it for today, people!

Kathy: Whew! Well, excuse me, Max and Larry, but I’ve got to go.

Max: Where are you going, Kathy?

Kathy: Well, in today’s newspaper, I read about a couple of homes for sale.

They’re open to the public this afternoon.

I want to go see them.

Larry: Are you going to buy a house, Kathy?

Kathy: Oh, maybe, Larry.

I think I would like to have my own place.

Maybe a little house or a condominium.

Max: That’s great, Kathy!

Where are you looking?

Kathy: Well, today I’m going to the towns of Arlington and Great Falls.

Max: Those are nice towns. Not too far from Washington.

But they might be a little expensive.

Kathy: Yes, I’m afraid you’re right.

But, I really just want to have a look….you know, to see what’s available.

I’m not ready to buy anything just yet.

Max: Well, have fun looking!

Kathy: Thanks.

SFX: Elizabeth enters

Eliz: Hi, everyone.

Oh, look. It’s time for me to start!

Larry: Alri-i-i-ght. Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business.
Cue Music...

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 224 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG