Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 152


Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English Bài 152. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta nghe mẩu đàm thoại “Trong phòng ở Ký túc xá,” “In a Dorm Room,” trong đó Susan và Nancy tính muợn xe hơi lái đi thăm Công viên Quốc Gia Yosemite National Park trong vùng Sierra Nevada ở California. Nancy and Susan are going to borrow a car to drive to Yosemite. Ôn lại: To borrow=vay, mượn. To pay/paid/paid.=trả tiền. I’ll pay!=để tôi trả chi phí cho!

Cut 1

Daily Dialogue: In a Dorm Room (Part 2)

Larry: Daily Dialogue: In a Dorm Room (Part 2)

Nancy and Susan are going to borrow a car to drive to Yosemite.

I’ll borrow my brother’s car. Tôi sẽ mượn xe của anh tôi.

Larry: Listen to the conversation.

SFX: background radio

Susan: I really want to go somewhere, Nancy.

(short pause)

Nancy: How about Yosemite? It’s beautiful there.

(short pause)

Susan: But I don’t want to go alone!

(short pause)

Nancy: OK, Susan. I’ll go with you!

(short pause)

Susan: But I don’t have any money.

(short pause)

Nancy: That’s OK. I’ll pay!

(short pause)

Susan: How will we get there?

(short pause)

Nancy: I’ll borrow my brother’s car!

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Man on the Street, Kent Moss phỏng vấn Bà Roux, một bà thầy bói, người xem và đoán vận mệnh tương lai, a fortune-teller. Fortune= sự may mắn, to tell someone’s fortune=đoán vận mệnh tương lai, bói. Tương tự với fortune teller có chữ soothsayer. [sooth=“truth”=sự thật.] To read your future=đoán tương lai. Palm=lòng bàn tay. To read the palm=bói chỉ tay. A long life=sống lâu, thọ. I also see that you will be successful and make a lot of money.=Tôi cũng thấy ông sẽ thành đạt và kiếm được nhiều tiền. Wait a minute! Khoan đã! Blond hair=tóc vàng óng, vàng hoe. A blonde=thiếu nữ hay phụ nữ tóc vàng; người tóc vàng. Blond, hay blonde cùng nghĩa như nhau.

Cut 2

Man on the Street: Madame Roux

Larry: Man on the Street

Kent talks to Madame Roux, a fortune teller.

a fortune teller thầy bói.

Why are you holding my hand? Tại sao bà cầm tay tôi?

I’m reading your future. Tôi đang đoán xem tương lai ông ra sao.

UPBEAT MUSIC

Kent: Hello. This is Kent Moss from Washington, D.C.

With me is Madame Roux.

She’s a fortune teller.

Madame Roux, why are you holding my hand?

Roux: I’m reading your future.

Kent: And what can you see?

Roux: I see that you will have a long life.

Kent: That’s good news!

Roux: I also see that you will be successful and make a lot of money.

Kent: Great!

Roux: You will also marry a beautiful woman.

Kent: Wait a minute!

I’m already married!

Roux: Does your wife have blond hair?

Kent: No... she has black hair.

Roux: Oh.

Let me see your other hand.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Câu chuyện Giữa bài, Story Interlude, ta nghe Elizabeth hỏi nên đi máy bay loại nào. Take some vacation=nghỉ làm việc. I need to take some vacation.=tôi cần phải nghỉ một vài ngày. He’s on vacation.= Ông ta hiện đang nghỉ làm việc. Recommendation=lời khuyên, giới thiệu. To recommend a non-stop flight=đề nghị đi chuyến bay thẳng không ghé ở nơi nào trên đường bay. [non-stop có dấu nối giữa non và stop; hay có thể viết liền, nonstop.] The best thing is to get a non-stop flight=tốt nhất là đi chuyến bay thẳng. I’d prefer a non-stop flight.=tôi muốn chuyến bay thẳng hơn. National Airport=tên phi trường ở Washington, D.C. [bây giờ gọi là Reagan-National Airport, viết tắt từ Ronald Reagan Washington National Airport.] Connect=nối. Connecting flights=chuyến bay nối tiếp. Change planes=đổi phi cơ. Six o’clock in the morning? Oh, that’s a little early.=sáu giờ sáng? Như vậy hơi sớm. I’d better call a travel agent.=Thế thì tôi phải gọi điện thoại hỏi nhân viên lo tổ chức du lịch. “I’d better” viết tắt từ I had better=I should, I ought to. You’d better do your homework now.=Em nên làm bài tập ngay bây giờ đi.

Cut 3

Story Interlude: Vacation

Larry: OK... and we’re off the air.

Eliz: Hi, everyone.

SFX: Elizabeth entering

Max and Kathy: Hi, Elizabeth. Hello.

Eliz: I have a question for you.

Kathy: Sure. What is it?

Eliz: Well, Boris and I are thinking of taking a little vacation.

We’d like to go out to Los Angeles.

Kathy: That sounds nice!

Eliz: I hope so.

Do you have any recommendations about flights?

Max: Well, the best thing is to get a non-stop flight.

There’s a flight every day at six a.m. from National Airport.

Eliz: Six in the morning? Oh, that’s a little early.

Is there another flight?

Max: I’m not sure.

Kathy: There are lots of connecting flights.

You can fly from here to Dallas or to Chicago.

And then change planes.

Eliz: Well, I’d prefer a non-stop flight.

I’d better call a travel agent.

Kathy: Good idea.

Max: See you later, Elizabeth.

Larry: Quiet please. Ready for Functioning in Business.

Vietnamese Explanation

Trong phần Functioning in Business, Anh ngữ Thương Mại Trung cấp, một chương trình Anh ngữ Thương Mại nhằm chú trọng vào tập tục và văn hoá trong thương trường Mỹ, ta nghe phần “Negotiations, part 2,’ “Thương Lượng, phần 2.” Trong phần này, ta nghe Elizabeth hỏi ông Blake về đoạn cuối câu chuyện giữa Ông Gomez thuộc hãng xe hơi Federal Motors và ông Blake thuộc hãng chế tạo người máy tự động International Robotics. To recall=nhớ lại. Details=chi tiết. Service=dịch vụ. Manual=sách hướng dẫn. Service manual=sách hướng dẫn cách dùng và bảo trì. Ôn lại: to negotiate; thương lượng; negotiations=sự thương lượng; a negotiator=người lo việc thương lượng. Main points of the negotiation=Các điểm chính của cuộc thương lượng. Issue=vấn đề cần thảo luận. We still needed to deal with the issue of training our engineers.=chúng tôi còn cần giải quyết vấn đề huấn luyện kỹ sư của hãng chúng tôi. We also need to have an easy-to-read service manual in English. Chúng tôi cũng cần sách chỉ dẫn dễ hiểu về cách sử dụng và bảo trì bằng tiếng Anh. [Easy-to-read nếu là tĩnh từ kép như trên thì có dấu nối giữa easy và to và giữa to và read.] Chữ issue có nhiều nghĩa; nghĩa trong bài là “vấn đề cần bàn.” Raise a new issue=nêu lên vấn đề mới. I must take issue with you on that.=Tôi bất đồng ý với bạn về điểm đó.

Tương tự với issue có chữ question. “Issue” khác nghĩa với “problem”: “issue” chỉ vấn đề cần thảo luận, còn “problem” ngụ ý vấn đề khó khăn đã có sẵn rồi. We had finished talking about most of the main points in the negotiation.=chúng tôi đã bàn xong về hầu hết những điểm chính của cuộc thương lượng. As I recall, we were beginning to talk about some of the details, such as the service manual.=Như tôi nhớ lại, chúng tôi đang bắt đầu bàn về vài chi tiết, như là sách hướng dẫn cách dùng.

Cut 4

Opening

MUSIC

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

Today’s unit is “Negotiations, Part 2.”

MUSIC

Interview: Blake

Larry: Interview

Eliz: Today, we are talking to Charles Blake from his office in Beijing.

SFX: Phone beep

Eliz: Hello, Mr. Blake.

Blake: Hello.

Eliz: Today we’re listening to the end of your negotiation with Mr. Gomez of Federal Motors.

Blake: Yes, I remember.

We had finished talking about most of the main points in the negotiation.

As I recall, we were beginning to talk about some of the details.

Eliz: Such as the service manual?

Blake: Yes, that’s right.

Eliz: Let’s listen to that part of the conversation.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe cuộc thảo luận giữa ông Gomez và ông Blake. Nhớ lại trong bài trước, Ông Gomez cần cố vấn huấn luyện cho nhân viên của hãng ông (training); ông nói: When we put these machines in operation, can you send over a group of technical advisors who speak English and can train our engineers and workers? Khi chúng tôi cho máy chạy rồi, ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn kỹ thuật nói được tiếng Anh và có thể huấn luyện kỹ sư và nhân viên của chúng tôi không? [Có thể viết advisers.] I wanted to make sure someone will be available to train our workers.=tôi muốn lo cho chắc là sẽ có người sẵn sàng huấn luyện nhân viên của chúng tôi.

Bây giờ còn một vấn đề nữa là sách hướng dẫn cách dùng và bảo trì dịch sang tiếng Anh. Translation=dịch. To translate=dịch. Translator=người dịch, dịch giả. Interpreter=thông ngôn. An estimate=một phỏng định (giá tiền hay thời gian). Could you give me an estimate? Ông có thể cho biết khoảng bao lâu (thì có sách)? I’ll get back to you=sẽ trả lời cho ông biết sau. To be concerned about=lo ngại, quan tâm. We’re quite concerned about getting a service manual in English.=Chúng tôi rất lo ngại là phải có sách hướng dẫn cách sử dụng và bảo trì bằng tiếng Anh. Easy to read=dễ đọc, không có nhiều từ ngữ chuyên môn. Expect=tin rằng, mong chờ, phỏng chừng. We expect that to be ready in a short time=chúng tôi tin rằng sách sẽ xong trong một thời gian ngắn. As I told you, we are preparing a translation of the Chinese manual we have now, and we expect that to be ready in a short time.=Như tôi đã thưa với Ông, chúng tôi đang dịch sang tiếng Anh cuốn sách hướng dẫn cách dùng và sửa chữa viết bằng tiếng Trung Hoa mà chúng tôi hiện có, và tôi tin chắc trong một thời gian ngắn sẽ xong. By a short time…could you give me an estimate?= Ông nói trong một thời gian ngắn… ước chừng bao lâu? Probably about two or three weeks.=có thể chừng hai hay ba tuần. Reasonable=hợp lý. Reasonable price=giá phải chăng.

Cut 5

Dialog: FIB Dialog, Meeting with Gomez and Blake

Larry: Dialog

Mr. Blake offers to provide a translation of the service manual. Ông Blake đề nghị sẽ cung cấp bản dịch sang tiếng Anh cuốn sách hướng dẫn cách sử dụng và bảo trì người máy rô-bô.

Gomez: Uh, another one of our major concerns is the service manual.
We’re quite concerned about getting a service manual in English.

It has to be easy to read and very clear and useful for our engineers.

Blake: Yes, again, as I told you, we are preparing a translation of the Chinese manual we have now...

... and we expect that to be ready in a short time.

Gomez: By a short time ... could you give me an estimate?

Blake: Uh, I’d like to say two weeks, but I’d have to get back to you.

But probably about two or three weeks.

Gomez: Oh, that sounds quite reasonable.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 152 trong Chương Trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG