Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ Sinh Ðộng Bài 148


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 148; Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Câu Ðố Trong Tuần Question of The Week, trong đó quí vị nghe tả một lá cờ và đoán xem đó là cờ xứ nào.

Ôn lại: flag=lá cờ. Yellow=vàng; red=đỏ; blue=xanh da trời; green=xanh lá cây, white=trắng. Rectangle=hình chữ nhật. Triangle=hình tam giác. European Union=Liên Hiệp Âu Châu, gồm 25 nước ở Âu Châu, tổng số dân ½ tỉ người (one billion, 1,000 triệu, có 9 số không). Europe=Âu châu. Star=ngôi sao. Okay, here we go.= được, nào chúng ta bắt đầu. You’re close=bạn gần đúng. Two out of three=ba câu mà đúng hai câu. Ôn lại: On the left=bên trái; on the right=bên phải; in the center=ở giữa.

Cut 1
Question of the Week (answer): Flags

Larry: Question of the Week!

Max: Well, Kathy, once again it’s time for Question of the Week.
Kathy: Great!
What are you going to ask me about?
Max: Well, today we’re going to ask about flags of different countries.
I’ll describe a flag to you, and you tell me the name of the country.
Kathy: Sounds interesting!
Max: Okay, here we go:

First question: Which flag is red with five yellow stars?

Kathy: Red with five yellow stars?

Max: Yes. One large yellow star and four small yellow stars.

Kathy: That’s the Chinese flag, isn’t it?

Max: Yes! It’s the flag of China, Kathy.

Good for you.

Ready for Question Number Two?

Kathy: Ready!

Max: All right.

Which flag has a green rectangle on the left, a white rectangle in the center, and a red rectangle on the right?

Kathy: It has three rectangles?

Green on the left, white in the center, and red on the right?

Is it the French flag?

Max: No...it’s not the flag of France... but you’re close!

Kathy: Oh, wait...It’s the Italian flag, right?

Max: Yes, it is, Kathy! It’s the flag of Italy.

Kathy: Okay...I’m ready for the third question.

Max: All right, last question: Which flag is blue with a circle of little yellow stars in the center?

Kathy: I know this!

The blue flag with the circle of little yellow stars in the center is a new flag.

It’s the flag of the European Union!

Max: You got it!

Good work, Kathy.

Two out of three!

Kathy: Thank you, Max.

That wasn’t easy, but I enjoyed it.

Max: See you next time.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí-vị nghe Câu Chuyện Giữa Bài Story Interlude. Hot=nóng. It sure is hot today! Hôm nay nóng ghê!

Humid=ẩm thấp. It feels like summer=thời tiết như mùa hè. Weather report=bản tường thuật về tình trạng thời tiết. The high today will be ninety-five degrees Fahrenheit.=mức nóng nhất hôm nay là 95 độ Fahrenheit. Những xứ như Việt Nam đo nhiệt độ Celsius, do tên nhà thiên văn Thụy Ðiển sáng chế ra hàn thử biểu thermometer. Boiling point, điểm sôi là 100 độ C; điểm đông freezing point là 0 độ C. Những xứ như Mỹ dùng hệ thống Fahrenheit, do Fahrenheit, một nhà vật lý người Ðức nghĩ ra cách đo nhiệt độ; điểm sôi là 212 độ F; điểm đông là 32 độ F. Trong bài nói nhiệt độ ở Washington là 95 độ F. Muốn đổi từ F sang C, ta dùng công thức này: Lấy độ F trừ 32 rồi chia cho 9, được bao nhiêu nhân 5. 95 trừ 32 còn 63; 63 chia 9 được 7, 7 nhân 5 là 35. Như vậy, 95 độ F tương đương với 35 độ C.

Còn muốn đổi C sang độ F, ta chia độ C cho 5 rồi nhân với 9, được bao nhiêu cộng với 32. What’s your favorite season? Bạn thích mùa nào nhất? I like spring best=tôi thích mùa xuân nhất. Like best=thích nhất. Like something better=thích hơn, prefer. I prefer spring to winter=tôi thích mùa xuân hơn mùa đông. I prefer walking to cycling.=tôi thích đi bộ hơn đi xe đạp. Dry=khô. Dry air=không khí khô ráo (về mùa thu hay đông). Fall, autumn=mùa thu. Be in full bloom=nở rộ. Flowers are in full bloom in spring.=về mùa xuân hoa nở rộ.= Flowers bloom in spring. Freezing=lạnh cóng.

I like the trees when they change color=tôi thích cây cối khi chúng đổi màu. I like the warm weather, and everything turns fresh and green.=tôi thích thời tiết ấm áp khi mọi vật đổi thành xanh tươi. [=>Adjective fresh và green đi sau động từ turns; turns trong câu này tương tự như becomes.] No one likes winter.=không ai thích mùa đông. Nhận xét: khi ‘no one’ hay ‘nobody’ hay ‘none’ làm chủ từ thì động từ theo sau ở ngôi thứ ba ít. No one likes winter, nobody likes winter; none of us likes winter.

Cut 2
Story Interlude: Summer in D.C.

Kathy: Did you hear the weather report?

The high today will be ninety-five degrees Fahrenheit.

That’s hot!

Max: Do you like summer, Kathy?

Kathy: Mmmm. Well, I prefer fall, you know, autumn.

Max: Oh, why is that?

Kathy: I prefer the cooler weather and the dry air.

And I love the trees when they change color.

Max: Yes, it’s pretty.

Kathy: What’s your favorite season, Max?

Max: Hmmm. Well, actually, I think I like spring best.

I like the warmer weather, and everything turns fresh and green.

And all the trees and flowers are in bloom.

Larry: And no one likes winter?

The white snow in winter is beautiful.

Kathy: Oh, the winter? When it’s cold and freezing?

Max: With all that ice and snow?

Max and Kathy: No thank you!

SFX: Elizabeth entering

Eliz: Hi, Max, Kathy. Hello, Larry.

Well, it’s time to start my show.

Max: OK. See you later.

Larry: Quiet everyone...

Vietnamese Explanation

Ðoạn tới là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung cấp chú trọng vào các tập tục và văn hóa trong thương trường Hoa Kỳ. Chủ đề của phần này là “Thương lượng, phần 1, Negotiations, part 1.” How did things go? Mọi chuyện tiến hành ra sao? Prices=giá; quality=phẩm chất. I was happy with the price and quality of the robots.=tôi hài lòng về giá và phẩm chất người máy điện tử tự động. Issue=vấn đề cần giải quyết. Deal with=đối phó với, giải quyết. But we still needed to deal with the issue of training our workers.=nhưng chúng tôi còn phải giải quyết vấn đề huấn luyện nhân viên của hãng chúng tôi. Elizabeth hỏi chuyện Ông Gomez về đoạn cuối cuộc thương lượng giữa ông ta và Ông Blake.

Cut 3

FIB Opening

FIB MUSIC lead-in and then background

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

Today’s unit is “Negotiations, Part 1.”

MUSIC

Interview: Gomez

Larry: Interview

Eliz: Today, we are talking to Mr. David Gomez from his office in New York.

SFX: Phone beep

Eliz: Hello Mr. Gomez.

Gomez: Hello.

Eliz: Today we’ll listen to the last part of your negotiations with Mr. Blake.

Gomez: Yes, uh, we met for about an hour and a half.

Eliz: How did things go?

Gomez: I was very happy with the price and quality of the robots.

But we still needed to deal with the issue of training our workers.

Eliz: OK. Let’s listen to part of that conversation.

MUSIC

Vietnamese Explanation
Trong đoạn tới, ta nghe chi tiết cuộc thương lượng. Technical=thuộc về kỹ thuật. Advisor=cố vấn. When we first put these machines in operation, can you send over a group of advisors? Khi chúng tôi bắt đầu cho máy chạy, ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn không? They could come within a few months.=họ sẽ tới trong vòng vài tháng. [Chuyện này xảy ra ở văn phòng ông Gomez ở hãng xe hơi Federal Motors.] Mr. Blake promises to send some technical adviors.= ông Blake hứa sẽ gửi một vài cố vấn kỹ thuật. Engineers=Kỹ sư. Language training program=chương trình huấn luyện ngôn ngữ. Available=sẵn sàng. They could come over within a few months and be available any time you need them=họ có thể đến trong vòng vài tháng và sẵn sàng giúp việc bất cứ lúc nào ông cần.

Cut 4

Dialog: FIB Dialog, Meeting with Gomez and Blake

Larry: Dialog

Larry: This scene takes place in Mr. Gomez’s office at Federal Motors.

Mr. Blake promises to send some technical advisors.

Gomez: So, Mr. Blake, when we first put these machines in operation, can you send over a group of advisors...

... technical advisors who speak English and can train our engineers and workmen?

Blake: Certainly, Mr. Gomez.

In fact, we have some engineers in a language training program now.

They could come over within a few months and be available any time you need them.

Gomez: Great, great. That sounds good.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Ðể ôn lại mấy câu chính trong bài, xin nghe:
I was very happy with the price and quality of the robots. Tôi hài lòng về giá cả và phẩm chất người máy tự động. But we still needed to deal with the issue of training our workers. Nhưng chúng tôi vẫn còn phải lo giải quyết vấn đề huấn luyện công nhân của chúng tôi. When we first put these machines in operation, can you send over a group of technical advisors? Khi chúng tôi bắt đầu điều hành người máy tự động rồi thì ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn kỹ thuật không? We need technical advisors who speak English and can train our engineers and workers. Chúng tôi cần cố vấn kỹ thuật biết nói tiếng Anh và có thể huấn luyện kỹ sư và công nhân của chúng tôi. We have some engineers in a language training program now. Hiện chúng tôi có một vài kỹ sư đang theo chương trình huấn luyện ngôn ngữ. They could come over within a few months. Họ có thể sang trong vòng vài tháng. They could be available any time you need them. Họ sẽ sẵn sàng giúp việc bất cứ lúc nào ông cần. Xin nghe lại.

Cut 5
(Same as Cut 4)

Vietnamese Explanation
Quí vị vừa học xong bài 148 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG