Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 60.


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 60. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, trước hết, quí vị nghe phần đàm thoại hằng ngày trong đó cô Holly gọi điện thoại mời cô Sue đi xem ci-nê ở rạp chớp bóng the Plaza.

Sau đó là phần câu đố trong tuần và câu chuyện về người bạn trai tên là Boris của cô Elizabeth, có tài liệu bị gián điệp kỹ nghệ lấy trộm. Và phần cuối là Functioning in Business.

Xin nghe mấy chữ sẽ gặp ở phần tới:

A movie theater=rạp chớp bóng, xi-nê.
An invitation=lời mời.
Thanks for the invitation=cám ơn bạn đã mời tôi.
Cách dùng chữ shall để hỏi ý kiến người đối-thoại: Shall I open the window? bạn có muốn tôi mở cửa sổ không? Shall we meet at the thearter? Chúng ta gặp nhau ở rạp chớp bóng nhé?

CUT 1

Daily Dialogue: A Telephone Invitation: Part 3.
Larry: Daily Dialogue: A Telephone Invitation (Part 3).
Larry:Listen to the conversation. Xin nghe cuộc điện đàm.
Phone call--tiếng điện thoại reo.
Sue: Hello?(short pause)
Holly: Hi, Sue.(short pause)
Sue: Oh, hi Holly.(short pause)
Holly: What are you doing this weekend?(short pause)
Sue: Not much.(short pause)
Holly: Would you like to go to a movie?(short pause)
Sue: A movie? Sure, I’d love to.(short pause)
Holly:Great!(short pause)
Holly: How about Saturday night?(short pause)
Sue: Yes, that’s fine.(short pause)
Holly: There’s a good movie at the Plaza.(short pause)
Sue:What time does it start?(short pause)
Holly:I think it starts at 7:00.(short pause)
Sue: That’s good for me.(short pause)
Holly: Shall we meet at the theater?(short pause)
Sue: OK.(short pause)
Holly: At 6:45?(short pause)
Sue:How about 6:30?(short pause)
Holly: 6:30? OK. See you then.(short pause)
Sue: Thanks for the invitation.(short pause)
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và trả lời những câu hỏi về thời biểu hằng ngày của phần đông người Mỹ. Ôn lại: schedules=thời biểu. Daily schedule= các công việc hằng ngày. Eat breakfast= ăn sáng; eat lunch=ăn trưa; eat dinner=ăn tối.

[Nhận xét: người Mỹ làm việc trung bình 40 giờ một tuần từ thứ hai đến hết thứ sáu, ngoại trừ nhân viên chủ chốt phải làm thứ bảy hay chủ nhật, nhưng nghỉ bù vào ngày khác. Công tư sở nghỉ cuối tuần tức là thứ bảy và chủ nhật. Người Mỹ thường chì dùng 1 giờ để ăn trưa, và vì nhà xa, thường không về nhà vào buổi trưa.]

CUT 2

Question of the Week: Question:When?
Larry: Question of the Week.
The Questions of the Week are about the schedules of most Americans.
Max: This week we will ask questions about the schedules of most Americans.
Question 1. When do most Americans eat dinner? Do they eat at one o’clock in the afternoon, or at six o’clock in the evening? Do most Americans eat dinner at one o’clock in the afternoon, or at six o’clock in the evening?
Question 2. When do most Americans work? Do they work Monday through Friday, or Monday through Saturday? Do most Americans work Monday through Friday, or Monday through Saturday?
Question 3. When do most Americans watch television? Do they watch television in the morning, or in the evening? Do most Americans watch television in the morning, or in the evening?
We’ll have the answers on our next show.

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, phần Câu chuyện giữa bài-Story Interlude-là chuyện báo đăng tin cảnh sát bắt hai người về tội làm gián điệp kỹ nghệ.
Story Interlude: Secret Agents! Mật vụ!
The police arrest two industrial spies, and Elizabeth’s picture is in the newspaper. Cảnh sát bắt hai gián điệp kỹ nghệ, và có đăng hình cô Elizabeth trên báo.
a newspaper story= Tin tường thuật trên nhật báo
the police= Cảnh sát.
an industrial spy= gián điệp kỹ nghệ. Số nhiều của spy là spies.
Yesterday the police arrested two industrial spies. Hôm qua cảnh sát bắt hai gián điệp kỹ nghệ.
They were arrested for stealing important papers from the scientist, Boris Bolinobol. Họ bị bắt vì ăn cắp giấy tờ quan trọng của nhà khoa học, Boris Bolinobol.
To steal, stole, stolen=ăn cắp; phân biệt: to rob=ăn trộm.
Police=cảnh sát [không có s, ở thì hiện tại, dùng với động từ ở số nhiều.] The police arrest two industrial spies...; số ít chỉ một nhân viên cảnh sát thì dùng a police officer.
Keep going! hãy đọc tiếp đi! Oh, my gosh=trời đất! [tiếng tán thán, chỉ ngạc nhiên; gosh đọc trạnh từ chữ god, nghĩa là thượng đế].

CUT 3

Larry: Well, folks, another good show. I hope...
Eliz: Hey, everybody! You’ll never guess what happened!
Max & Kathy: What? What is it?
Eliz: Look! Look at this newspaper! Look at this story in the newspaper. Here.
Max: It says the police arrested two industrial spies.
Eliz: Keep going! Read the story!
Kathy: “Yesterday the police arrested two industrial spies.” “They were arrested for stealing important papers from the scientist, Boris Bolinobol.”
Kathy: [Gasps] [há miệng, hít mạnh vào vì kinh ngạc] Wait a minute! Boris Bolinobol. Is that your friend Boris?
Eliz: Yes, that’s my friend Boris! And look at the pictures. Look at the pictures in the paper.
And now look at this picture ...of me and Boris. All: [UNISON] [đồng thanh] It is Boris!
Eliz: Yes! [Excitedly-- háo hức] I called Boris to tell him, but he wasn’t there. After the show today...
Larry:The show! Oh, my gosh! Functioning in Business! It’s time for the show!
Eliz: ...after the show, I’m going to Boris’s office to see if he’s okay! Secret agents! Can you believe that?
Larry: Quiet please. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây là phần Functining in Business, Anh ngữ Thương mại trung cấp, trong đó Bà/cô Graham nói về dự án mua người máy kỹ nghệ của hãng International Robotics. Phần này nói về cách hỏi lại cho chắc những dự tính confirming plans, part 3. Quí vị đã học chữ plan là điều dự tính, chương trình sẽ thực hiện, hay dự án. Plan cũng có nghĩa như project (dự án). Nghe trước mấy chữ trong đoạn tới:

Conference=hội-nghị; attend a conference=dự hội nghị.
Background=bối cảnh, quá trình, nguồn gốc, nguyên uỷ câu chuyện.
Computer parts=bộ phận máy điện-tử; electronic components=các bộ-phận điện tử.
Office computers=máy điện tử dùng trong văn phòng.
Factory=xưởng; tương tự: plant=xưởng máy.
Cut cost=giảm chi phí.
Improve productivity=tăng năng xuất.
Robot=người máy. An insdutrial robot= máy tự động dùng trong kỹ nghệ thay người.
Confirming plans=kiểm lại cho đúng những dự tính.
Refusing=cách từ chối.
Seatle=tên thành phố ở tiểu bang Washington, miền tây Hoa Kỳ.
Overseas=ở xứ ngoài.
Involved in business meetings and negotiations=tham gia vào những buổi họp về kinh doanh và các buổi thương lượng.

CUT 4

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC
Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
Larry: Today’s unit is “Confirming Plans, Part 3.”
Larry: This program focuses on Refusing.
Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today’s unit is “Confirming Plans, Part 3.” This program focuses on Refusing.

MUSIC

Interview: Graham: her meeting with Epstein.
Larry: Phone interview
Ms. Graham gives the background for her discussions with Mr. Blake. Bà/cô Graham nói về quá trình các cuộc thảo luận của bà với ông Blake.
a factory, a plant=xưởng máy
an industrial robot= máy tự động dùng trong kỹ nghệ thay người.
a trade show=cuộc triển lãm thương mại
Ms. Graham is attending a conference in Seatle=Bà/cô Graham đang dự hội nghị ở Seatlle
You were in charge of a project to construct another factory in northern California. = Bà chịu trách nhiệm về một dự án xây một xưởng máy khác ở phía bắc tiểu bang California.
Construct=build=xây cất.
Eliz: On today’s program I’ll be talking with Shirley Graham. Ms. Graham is attending a conference in Seattle. She’ll be talking to us by phone.
Eliz: Welcome, Ms. Graham.
Graham: Hello. Thank you for having me on your show
Eliz: Can you give us a little background on the project you were working on last year?
Graham: Certainly. As you know, Advanced Technologies makes computer parts. To be more specific, we make electronic components for computers. We also manufacture office computers
Eliz: Where are your factories located?
Graham: Our main factory is in Los Angeles, but we have smaller plants in northern California. And we have two factories overseas.
Eliz: Last year, you were in charge of a project to construct another factory in northern California.
Graham: That’s right. I wanted to find ways to cut costs and improve productivity. One way to do that was to use robots. So we needed as much information as possible about companies that made industrial robots. That’s why I sent Mike Epstein to the trade show in Beijing last spring.

Vietnamese Explanation

Trong phần sắp tới, Language variations, quí vị học thêm về những chữ đồng nghĩa, như make và manufacture (làm, chế tạo) hay be in charge of và be responsible for, đều có nghĩa là chịu trách-nhiệm; hoặc cut costs và reduce expenses đều có cùng nghĩa là giảm chi-phí, parts và components đều có nghĩa là bộ phận.

CUT 5

Language Focus: Listen and Repeat: Variations
Larry: Variations. Listen to these variations.
Eliz: Advanced Technologies makes computer parts.
Larry: Advanced Technologies manufactures computer components.(pause)
Eliz: You were in charge of a project.
Larry: You were responsible for a project.(pause)
Eliz: I wanted to find ways to cut costs.
Larry: I wanted to find ways to reduce expenses.(pause)
Eliz: We needed as much information as possible.
Larry: We needed to find out as much as we could.(pause)
Eliz: That’s why I sent Mike Epstein to the trade show.
Larry: That’s why I asked Mike Epstein to attend the trade show.(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới Ms. Graham nói thêm về dự án mua người máy kỹ nghệ (industrial robots) của hãng International Robotics.

adequate=đầy đủ.
Maintenance= sự bảo trì [động từ: to maintain]. Repair=sửa chữa.
Technical matters=những vấn đề kỹ thuật. Matter=vấn đề, chuyện.
aftersales services=dịch vụ sau khi giao hàng (như bảo trì, sửa chữa, hay huấn luyện cách dùng, maintenance, repair, and training).
I trust Mr. Epstein’s judgment=tôi tin vào sự phán đoán (suy xét) của ông Epstein.
Could you be more specific?=bà nói rõ hơn được không?
My main concerns=mối quan tâm chính của tôi. Once the plant is in operation...một khi xưởng máy đã chạy rồi..
Smooth (adj.) trơn tru. Smoothly (adv.) I have to be sure that things would run smoothly=tôi phải lo cho chắc là mọi việc được điều hoà, suông sẻ, trôi chảy, không trục trặc.

CUT 6

Interview: Graham:her meeting with Epstein
Larry: Phone interview.
Ms. Graham explains more about the project to build a new factory= Ms. Graham giải thích thêm về dự án xây một xưởng máy mới.
Eliz: So you sent Mr. Epstein to Beijing to learn more about industrial robots.
Graham: That’s right.
Eliz: And that’s where Mr. Epstein met Mr. Blake.
Graham: Yes. Mr. Blake works for International Robotics, a Chinese company that makes industrial robots. Mr. Epstein was very impressed by their technology. And so we agreed to meet with Mr. Blake when he came to the U.S. Eliz: Had you ever done business with a Chinese company?
Graham: No, we hadn’t. So that was one of my main concerns.
Eliz: Could you be more specific?
Graham: Certainly. Mike Epstein told me that the robots were of the highest quality. I’m not an engineer, so on technical matters, I trust Mike’s judgment. My concern was with aftersales service. Once the plant was in operation, I had to be sure that things would run smoothly. That means a good maintenance and repair program. I was concerned that a foreign company like International Robotics could not provide adequate maintenance. Mike didn’t seem very worried about this, but I was very concerned.
Eliz: Thank you for taking the time to talk with us.
Graham: It’s been my pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài thứ 60 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG