Thứ ba, 23/12/2014
Xem

Học Tiếng Anh / Hỏi đáp Anh ngữ

Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt bonus, allowance và commission

x
Hỏi: Xin chào quý đài, tôi là một người thường xuyên theo dõi các chương trình dạy anh ngữ của quý đài, nay tôi có một câu hỏi muốn nhờ quý đài giải đáp giùm, đó là làm sao phân biệt giữa: bonus, allowance và commission? Xin cảm ơn quý đài nhiều.

Chào bạn,

Bạn hỏi giúp phân biệt nghĩa và giữa ba chữ bonus, allowancecommission.

Trả lời:

I. Bonus là tiền thưởng thêm vào tiền lương, như khi làm việc có kết quả tốt hay công ty có lời.

- The company gives a Christmas bonus to every employee = Công ty thưởng cho mỗi nhân viên một món tiền thưởng.

* Bonus còn có nghĩa là ưu điểm thêm.

- The fact that the house is so close to the school is an added bonus = Có thêm một ưu điểm là sự kiện ngôi nhà rất gần trường học.

- The warm weather this winter was a real bonus = Thời tiết ấm áp mùa đông này thật là một phần thưởng trời ban.

* Khi một người đi làm, tiền lương gọi là pay hay salary nhưng salary dùng cho lương những nghề như dạy học hay luật sư. Và thường ngụ ý lương năm:

- His policeman salary is $50,000 a year, but bonuses and overtime can add another $10,000 = Lương cảnh sát của anh ta là 50 ngàn đô một năm, nhưng tiền thưởng và giờ phụ trội thêm 10 ngàn nữa.

- Gốc chữ salary: chữ salary dùng từ thế kỷ 13, gốc tiếng Latin salarium (muối) vì lính được trả lương bằng muối, một sản phẩm hiếm thời đó. Bây giờ tiếng Anh có chữ SALT chỉ muối.

- Thành ngữ: He’s not worth his salt = Anh ta làm việc tắc trách không xứng đáng với tiền lương trả cho anh ta.

- Ở Nhật, chữ salaryman chỉ nhân viên làm cho một tổ hợp công ty ăn lương tháng, có việc khá chắc chắn, sống cuộc đời trung lưu.

* Wage hay wages là lương giờ như những người làm phục vụ viên waiters hay waitresses ở một tiệm ăn.

=> Vậy bonus là tiền thưởng khi làm việc giỏi hay khi công ty có lời vào cuối năm. Dùng chữ earnings (số nhiều) để chỉ cả salary và bonus.
 
II. Allowance: tiền phụ cấp, tiền trợ cấp.

- Baggage allowance = lượng hành lý được mang theo mà không phải trả thêm tiền cước.

- Clothing allowance = phụ cấp may sắm quần áo hay đồng phục dùng trong công việc như khi làm trong nhà thương.
 
III. Commission: tiền hoa hồng.

- John sells car on commission = John bán xe chỉ được tiền hoa hồng chứ không được trả lương.

- He makes a 10% commission on every car he sells = Anh kiếm được 10% tiền hoa hồng mỗi chiếc xe anh bán dược.

* Commission còn có nghĩa là giao trọng trách hay khoán để làm việc gì.

- She has received a commission from the bank to do a painting = Cô ta được nhà băng khoán vẽ một bức tranh.

Ngoài nghĩa tiền hoa hồng, commission còn có nhiều nghĩa:

* Commission: ủy hội.

- Out of commission = not working, or being used. (Trái nghĩa: in commission = đang được sử dụng).

- The ship from the Second World War was put out of commission = Chiếc tàu chiến từ hồi Ðệ Nhị Thế chiến được thải hồi.

- My car’s out of commission so I have to take the train = Xe tôi không chạy nên tôi phải đi xe lửa.

* Commission: chức phong trong quân đội.

- He resigned his commission to accept a civilian job = Anh ta từ chức sĩ quan trong quân đội để nhận một việc làm dân sự.

* To commission: khoán một việc.

- The city has commissioned a study to examine using fluorite in drinking water = Thành phố đã khoán một nghiên cứu xem có thể dùng chất fluorite trong nước uống không.
 
Chúc bạn mạnh tiến.
 
* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Trò chuyện với người bản xứ

English at the movies (Bấm để xem thêm)
 
Học từ vựng tiếng Anh (Bấm để xem thêm)
 
Ban Việt ngữ có 8 chương trình dạy tiếng Anh
 
  • Anh ngữ sinh động do Phạm Văn phụ trách với mục đích dạy đàm thoại cho người học có trình độ trung cấp.
  • Từ và Thành ngữ do Huyền Trang phụ trách là chương trình chú ý đến các thành ngữ thông dụng, ít khi được dạy trong các lớp tiếng Anh chính quy.
  • Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị liên quan đến Anh ngữ thường thức.
  • Anh ngữ đặc biệt với các video có cách hành văn ngắn gọn, vốn từ vựng đơn giản và tốc độ đọc chậm rãi làm chương trình dễ hiểu hơn.
  • VOA Speak Up giúp ôn luyện cho kỳ thi TOEFL iBT, thực hành, kiểm tra, và cải thiện khả năng nói tiếng Anh với người bản xứ.
  • World in a Word là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh bằng video qua tin tức thời sự quốc tế.
  • English in a Minute là chương trình luyện nghe nói và học thành ngữ tiếng Anh, tiếng lóng thông dụng ở Mỹ.
  • English at the Movies là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh qua màn ảnh Hollywood.

Hỏi đáp Anh ngữ

Chương trình Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị về 2 chương trình “Anh ngữ sinh động” và “Từ và Thành ngữ” do Phạm Văn và Huyền Trang phụ trách, cũng như những thắc mắc khác liên quan đến Anh ngữ thường thức.


Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Các câu trả lời sẽ được post trong trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA cho tất cả mọi người cùng tham khảo, học tập và chia sẻ. VOA rất mong nhận được sự ủng hộ của quý vị và hy vọng sẽ giúp quý thính giả và độc giả trau giồi thêm khả năng Anh ngữ của mình.