Đường dẫn truy cập

Words And Idioms 93: Bark Up The Wrong Tree, Can’t See The Forest For The Trees


Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 93 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới, trong đó có từ TREE, nghĩa là cái cây. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is BARK UP THE WRONG TREE, BARK UP THE WRONG TREE.

TRANG: BARK UP THE WRONG TREE có một động từ mới là TO BARK nghĩa là sủa. BARK UP THE WRONG TREE nghĩa đen là sủa lầm lên cây, và nghĩa bóng là hiểu lầm một vấn đề và do đó hành động cũng sai lầm. Thành ngữ này xuất hiện từ đầu thập niên 1810, khi người ta dùng chó để đi săn gấu trúc. Các chó săn thường vây quanh một cái cây vì tin rằng con gấu trúc đã chạy trốn lên đó. Nhưng đôi khi chó săn cũng lầm vì con gấu trúc đã nhảy sang cây khác mất rồi, và vì thế các chó săn đã sủa lầm cây.

Trong thí dụ sau đây, cô Paula rất thích một anh chàng mà cô mới gặp. Tuy nhiên, cô đã nhầm lẫn.

PAULINE: Paula was all excited after she met Peter at a party. He was smart, handsome, accomplished; everything she was looking for in a boyfriend. Then, just as she was going to suggest that they go out sometime, she realized she WAS BARKING UP THE WRONG TREE. Peter was married!

TRANG: Cô Paula rất thích thú sau khi gặp anh Peter tại một buổi tiệc. Anh ta thông minh, đẹp trai, hoàn hảo, nghĩa là có đủ mọi thứ mà cô mong mỏi ở một bạn trai. Nhưng ngay khi cô sắp đề nghị hai người đi chơi với nhau vào một lúc nào đó, cô nhận ra rằng cô đã sai lầm. Anh Peter đã có vợ!

EXCITED là vui mừng, thích thú, HANDSOME là đẹp trai, và ACCOMPLISHED là hoàn hảo, thành thạo về mọi mặt. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Paula was all excited after she met Peter at a party. He was smart, handsome, accomplished; everything she was looking for in a boyfriend. Then, just as she was going to suggest that they go out sometime, she realized she WAS BARKING UP THE WRONG TREE. Peter was married!

TRANG: Một nhân viên than phiền khi không được tăng lương nhiều. Bà xếp giải thích rằng đó không phải là lỗi của bà ấy.

PAULINE: I’m sorry that you didn’t get much of a raise, but don’t BARK UP THE WRONG TREE! I am not to blame. It’s the new company president who decided to limit salary increases this year. You should complain to him instead.

TRANG: Tôi rất tiếc là ông không được tăng lương nhiều, nhưng ông đừng trách lầm người. Đó không phải là lỗi của tôi. Chính ông giám đốc mới của công ty đã quyết định hạn chế việc tăng lương trong năm nay. Ông nên than phiền với ông ấy thì đúng hơn.

RAISE là tiền tăng lương, TO BLAME là trách móc, TO LIMIT là hạn chế và TO COMPLAIN là than phiền, khiếu nại. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: I’m sorry that you didn’t get much of a raise, but don’t BARK UP THE WRONG TREE ! I am not to blame. It’s the new company president who decided to limit salary increases this year. You should complain to him instead.

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES, CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES.

TRANG: CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES có một từ mới là FOREST nghĩa là khu rừng. Thành ngữ này có nghĩa là thấy cây mà không thấy rừng, tức là chú ý đến những chi tiết mà không hiểu những kế hoạch hay nguyên tắc lớn hơn.

Cô Shirley muốn mua một cái nhà, nhưng chị cô cho rằng cô cần phải có một cái nhìn rộng hơn nếu cô muốn để dành tiền.

PAULINE: Shirley needs a lot more money to buy a house. She’s been saving coupons at the supermarket and cutting back on buying new clothes. But she CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES. She has to consider all of her spending and make a long-term savings plan, not simply focus on saving a few dollars.

TRANG: Cô Shirley cần có thêm rất nhiều tiền để mua nhà. Ít lâu nay cô ấy vẫn để dành những phiếu tiết kiệm tại các siêu thị và bớt mua quần áo mới. Nhưng cô ấy đã chú ý đến những chuyện nhỏ mà không nhìn xa thấy rộng. Cô ấy phải cứu xét mọi việc chi tiêu rồi làm một kế hoạch tiết kiệm dài hạn, chứ không phải chỉ nhắm vào việc để dành vài đô la.

COUPON là phiếu dùng để bớt tiền cho khách hàng, LONG-TERM là dài hạn, và TO FOCUS là tập trung vào, nhắm vào. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Shirley needs a lot more money to buy a house. She’s been saving coupons at the supermarket and cutting back on buying new clothes. But she CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES. She has to consider all of her spending and make a long-term savings plan, not simply focus on saving a few dollars.

TRANG: Nếu quý vị có mộng làm giám đốc chấp hành của một công ty thì hãy nghe ý kiến của các chuyên gia như sau:

PAULINE: Experts say that to be a successful CEO, you need to be a visionary; someone who sees and understands an organization from a broad perspective. In other words, it isn’t a position for anyone who CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES.

TRANG: Các chuyên gia nói rằng muốn thành công trong vai trò giám đốc chấp hành của một công ty, bạn cần phải là người nhìn xa thấy rộng; một người nhìn thấy và hiểu rõ một tổ chức từ một viễn cảnh rộng rãi. Nói cách khác thì đây không phải là một chức vụ cho người nào không nhìn xa thấy rộng.

EXPERT là chuyên gia, VISIONARY là người nhìn xa thấy rộng, và PERSPECTIVE là viễn cảnh. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Experts say that to be a successful CEO, you need to be a visionary; someone who sees and understands an organization from a broad perspective. In other words, it isn’t a position for anyone who CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là BARK UP THE WRONG TREE nghĩa là hiểu lầm một vấn đề và do đó cũng hành động sai lầm, và hai là CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES nghĩa là chú ý đến chi tiết mà không hiểu một nguyên tắc rộng lớn hơn. Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG