Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 197: Beat One’s Head against the Wall; Beg, Borrow or (and) Steal


Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 197. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.

BEAT ONE’S HEAD AGAINST THE WALL
Ðộng từ to beat nghĩa là đánh đập. Beat one’s head against the wall nghĩa đen là đập đầu vào tường, tức là phí thì giờ để cố làm một việc gì nhưng không thành công.

Một cô gái gặp trắc trở trong đường tình ái. Em trai cô cho biết chi tiết như sau:

My sister hasn’t had much luck with relationships lately. She dated a guy for a couple of months, but he broke up with her and got back together with his old girlfriend. My sister couldn’t get over it. She spent weeks thinking about what she could have done differently. Why bother? I hated seeing her beating her head against the wall.

(Dạo gần đây chị tôi không được may mắn trong chuyện tình yêu. Chị hẹn hò với anh này được vài tháng thì anh này chia tay với chị rồi quay trở lại với bạn gái cũ. Chị không thể nào quên được chuyện này. Mấy tuần liền chị cứ nghĩ về việc lẽ ra chị có thể làm điều gì khác đi. Sao lại tự làm khổ mình? Tôi ghét thấy chị cố đấm ăn xôi như vậy.)

Relationship là mối quan hệ; to break up là chia tay và to get over là khắc phục, vượt qua.

Những nỗi thất vọng đôi khi lại có thể đưa đến thành công bất ngờ, như tường thuật sau đây của một phóng viên khoa học:

History is filled with examples of inventors who were beating their heads against the wall. Like the pharmacist in Atlanta, Georgia who was frustrated when he couldn’t find a cure for a headache. Then he created something accidentally that made him world-famous: Coca-Cola.

(Lịch sử đầy những tấm gương về những nhà phát minh tốn nhiều thì giờ tìm cách khắc phục những vấn đề nan giải. Chẳng hạn như ông dược sĩ ở thành phố Atlanta, tiểu bang Georgia. Ông rất nản lòng khi không tìm được cách chữa bệnh nhức đầu. Nhưng ông lại tình cờ chế tạo ra được một thứ khiến ông nổi tiếng khắp thế giới. Đó là nước ngọt Coca-Cola.)

Inventor là nhà phát minh, frustrated là nản lòng, nản chí và cure là cách chữa bệnh, phương thuốc
BEG, BORROW, OR STEAL
Beg, borrow, or steal có động từ to beg là van xin, to borrow là vay mượn, và to steal là ăn cắp, ăn trộm. Thành ngữ này có nghĩa là làm bất cứ cái gì có thể làm được để đạt được điều mình mong muốn.

Đôi khi con người không thể thay đổi những gì xảy đến trong cuộc đời mình. Một thanh niên nói về hoàn cảnh khó khăn của em gái anh như sau:

My sister’s about to have a baby and her husband is stationed with the U.S. Army overseas. He desperately wants to be with his wife when she has her baby. He’d beg, borrow, or steal to do that. Unfortunately there’s no chance of him being here when his wife delivers because his military duty requires him to be out of the country right now. Isn’t that tragic?

(Em tôi sắp con, còn chồng em thì đang cùng Quân đội Mỹ đóng ở nước ngoài. Anh ấy tha thiết muốn ở bên cạnh vợ khi sinh con. Anh sẽ làm tất cả những gì có thể làm được để thực hiện được điều này. Tiếc thay không tài nào mà anh có thể ở bên cạnh em khi em sinh con vì bổn phận của anh trong quân đội buộc anh phải ở ngoại quốc vào lúc này. Thật khổ thay!)

To station là đóng quân, to deliver a baby là sinh con, và tragic là buồn thảm, thảm thương .

Có bao nhiêu người trong số quý vị bị khó ngủ? Trong thí dụ sau đây, một phóng viên khoa học chỉ cho chúng ta một vài phương cách chữa bệnh này:

Many people have trouble getting a good night’s sleep. But they don’t have to beg, borrow, or steal to get it. They only need to keep a regular sleeping schedule, make sure the bedroom is dark, quiet and cool, and avoid alcohol and caffeine at night. That’s how they’ll be able to wake up in the morning feeling refreshed.

(Có nhiều người bị chứng khó ngủ nhưng họ không cần phải làm mọi thứ có thể làm được để ngủ ngon. Họ chỉ cần ngủ đúng giờ, giữ cho phòng ngủ được tối, yên tĩnh và mát mẻ, và tránh uống rượu hay dùng chất caffeine vào buổi tối. Làm như vậy thì sáng dậy họ sẽ cảm thấy tươi tỉnh.)

Regular là đều đặn và to wake up là thức dậy.
XS
SM
MD
LG