Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 163: Quit While One’s Ahead, Rack One’s Brain

  • Huyền Trang

Michael has been racking his brain trying to understand why his girlfriend broke up with him.

Michael has been racking his brain trying to understand why his girlfriend broke up with him.

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 163. Quý vị cũng có thể nghe toàn bộ bài học thành ngữ này với sự dẫn giải của Huyền Trang và Brandon Garner ở đây.



QUIT WHILE ONE’S AHEAD
Động từ to quit có nghĩa là ngừng, nghỉ, hay từ bỏ. Quit while one’s ahead có nghĩa là ngưng lại khi mình đã thành công hoặc là dừng tìm cách cải thiện một điều gì đã đạt được.

Cờ bạc là một tật xấu mà nhiều người mắc phải khiến họ bị khốn đốn trong cuộc sống. Anh James kể lại kinh nghiệm của cha cậu hồi cậu còn bé như sau:

“When I was a kid, my dad told me a story about how he had just gotten a paycheck when his friends convinced him to go to a casino. He had been doing very well at the poker table, but then... Well, he didn’t quit while he was ahead. He ended up walking home with empty pockets and struggled to pay bills for the next month! Now you know why gambling has never been one of my hobbies.”

(Hồi tôi còn bé, cha tôi kể một câu chuyện là khi ông vừa lĩnh lương thì các bạn ông rủ ông đi tới một sòng bạc. Ông đã ăn rất nhiều tiền tại bàn chơi bài xì phé, nhưng sau đó thì ông không chịu dừng lại khi đang thắng. Cuối cùng, ông trở về nhà thua sạch túi và phải chật vật trả tiền các chi phí cho tháng sau. Bây giờ thì bạn biết tại sao cờ bạc không bao giờ là một trong những sở thích của tôi rồi đấy.)

Pocket là cái túi và gambling là cờ bạc.

Thị trường địa ốc là một trong những lĩnh vực mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng có thể khiến các nhà đầu tư bị tán gia bại sản. Anh Andy nói về bà láng giềng của cậu như sau:

“I’ve got a neighbor who made a fortune when she’d flip houses. To FLIP a house is to buy an old property, fix it up, and then sell it for a profit. That’s what she did for years in Florida. One day, however, she felt she’d done well enough and got out of the business. She was smart to have quit while she was ahead; a year later the market collapsed.”

(Tôi có một bà láng giềng kiếm được rất nhiều tiền bằng cách FLIP nhà cửa. FLIP có nghĩa là mua một căn nhà cũ, sửa chữa xong rồi bán lại để lấy lời. Bà làm nghề này rất nhiều năm tại Florida. Nhưng một hôm bà cảm thấy đã kiếm kha khá tiền rồi và ngưng làm công việc này. Bà đã khôn ngoan bỏ nghề khi còn đang phất; chỉ một năm sau thị trường nhà cửa sụp đổ.)

Fortune là sự giàu có, phát đạt; profit là lợi nhuận, tiền lời và to collapse là sụp đổ.
RACK ONE’S BRAIN
Thành ngữ rack one’s brain có động từ to rack có nghĩa là làm ai đó/cái gì chịu đau đớn, giày vò. Còn brain có nghĩa là bộ óc. Thành ngữ này có nghĩa là nặn óc để cố nhớ một chuyện gì hay để giải quyết một vấn đề gì.

Có khi nào bạn cảm thấy không thể nhớ một điều gì đó hay không? Anh Mark có kinh nghiệm bản thân và cho biết như sau:

“Just yesterday I was talking to a guest before a radio interview who told me about an organization. Now I’d like to contact them but the name has escaped me. Ever since yesterday I’ve been racking my brain, but I still can’t remember the name of the company that my guest mentioned.”

(Mới ngày hôm qua, tôi nói chuyện với một vị khách mời trước buổi phỏng vấn trên đài phát thanh. Người này nói có kể cho tôi nghe về một tổ chức. Bây giờ tôi muốn liên lạc với tổ chức đó nhưng tôi không thể nhớ ra tên của nó là gì. Kể từ hôm qua tôi đã nghĩ nát óc mà vẫn không nhớ nổi tên của tổ chức mà người khách kia đã nói với tôi.)

Guest là khách và organization là tổ chức. To escape là thoát khỏi nhưng cũng có nghĩa là không thể nhớ ra cái gì đó.

Không có gì đáng buồn cho bằng hoàn cảnh của một người khi bị người yêu bỏ. Anh Marty nói về những gì xảy ra cho anh trai Michael của anh như sau:

“When my brother Michael went to pick up his girlfriend, there was a note on the door. She wrote that she didn’t want to see him anymore. How could their relationship be over? He’s been racking his brain trying to recall everything he’s done and said lately. Whatever happened, he deserves some kind of explanation.”

(Khi Michael anh tôi đến đón bạn gái của anh thì có một bức thư ngắn dán trên cửa. Cô ấy viết rằng cô không muốn gặp anh nữa. Làm sao mối quan hệ giữa hai người lại có thể chấm dứt như vậy? Anh ấy nặn óc cố nhớ lại tất cả những gì anh đã làm hay đã nói lúc gần đây. Dù có chuyện gì đi nữa, anh ấy cũng đáng được nghe lời giải thích của cô.)

Note là bức thư ngắn, relationship là mối quan hệ, over có nghĩa hết, chấm dứt và to recall là nhớ lại.

Quý vị có ý kiến đóng góp hay thắc mắc về bài học này? Xin mời cùng thảo luận trong diễn đàn dưới đây.

Hiển thị bình luận

XS
SM
MD
LG