Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 160: Paint Oneself into a Corner, Par for the Course

  • Huyền Trang

A golf ball and club

A golf ball and club

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 160. Quý vị cũng có thể nghe toàn bộ bài học thành ngữ này với sự dẫn giải của Huyền Trang và Brandon Garner ở đây.



PAINT ONSELF INTO A CORNER
Trong thành ngữ paint onself into a corner, động từ to paint có nghĩa là sơn phết và corner có nghĩa là cái góc, góc tường. Paint oneself into a corner có nghĩa là tự dồn mình vào một góc tường, tức là tự đặt mình vào thế bí, khó thoát ra được.

And David nói về thế bí của anh khi anh nhận làm quá nhiều việc như sau:

“To make extra money, I took a part-time job. But then one of my co-workers at my full-time job quit and I volunteered to do some of his work. Now I’ve really painted myself into a corner. I’ve taken too much. It’s impossible for me to get everything done!”

(Để kiếm thêm tiền, tôi làm thêm một việc bán thời gian. Nhưng khi một đồng nghiệp tại nơi tôi làm toàn thời gian nghỉ việc, tôi tình nguyện làm thêm một ít công việc của anh ta. Giờ đây tôi đã thật sự đặt mình vào chỗ không có lối thoát. Tôi đã nhận quá nhiều việc và tôi không thể nào làm xong mọi chuyện!)

Part-time là bán thời gian, full-time là toàn thời gian và to quit là nghỉ việc.

Cô Mary vừa đi xem một bộ phim tiếp theo phần thứ nhất mà cô xem hồi năm ngoái. Cô tưởng rằng nhân vật chính đã thiệt mạng trong bộ phim thứ nhất. Nhưng sự thật không phải vậy. Một phóng viên kịch nghệ giải thích như sau:

“How can there be a movie sequel when the main character was killed off? Writers are used to coming up with solutions to impossible situations. They’re not about to paint themselves into a corner. So they’ll find ways to miraculously save the hero or explain his death was only a dream!”

(Làm sao có thể làm phần tiếp theo của bộ phim khi mà trong phần đầu nhân vật chính đã bị giết? Các nhà viết kịch bản vẫn quen đưa ra giải pháp cho những tình huống không thể có được. Họ sẽ không bao giờ tự đặt mình vào thế bí. Vì thế, họ sẽ tìm cách cứu sống người hùng một cách kỳ diệu hay giải thích rằng cái chết của anh ta chỉ là một giấc mơ!)

Sequel là bộ phim thứ nhì tiếp theo phần đầu, character là nhân vật và solution là giải pháp.
PAR FOR THE COURSE
Từ par có xuất xứ từ môn đánh golf, có nghĩa là số cú đánh cần thiết để đánh vào một lỗ hay tất cả các lỗ trên sân golf. Course có nghĩa là sân golf. Par for the course là điều người ta nghĩ là sẽ xảy ra hoặc nghĩ là ai đó sẽ thực hiện.

Chẳng hạn như khi người ta không chú trọng đến sức khỏe thì thường phải gánh chịu ít nhiều hậu quả không tốt. Một cháu trai nói về ông nội cậu như sau:

“Grandpa has never gotten much exercise. He also hasn’t watched what he eats. Is it any surprise that lab tests show he’s got a variety of health problems? After not taking care of himself, his poor condition is par for the course.”

(Ông tôi ít khi tập thể dục. Ông cũng không chú trọng đến những gì ông ăn. Vậy thì có gì đáng ngạc nhiên đâu khi các cuộc xét nghiệm cho thấy là ông có nhiều vấn đề về sức khỏe.Vì không tự chăm sóc bản thân mình nên tình trạng sức khỏe ông yếu kém cũng phải thôi.)

Exercise là thể dục và surprise là sự ngạc nhiên.

Một đồng nghiệp của anh Michael vừa được thăng chức. Anh có nhận xét như sau:

“I want to congratulate my colleague David on his recent promotion. He worked so hard for his new position. Of course, he’s taken on more responsibilities and has to work longer hours. But he recognizes that’s all par for the course. Good luck to him!”

(Tôi muốn chúc mừng anh David, đồng nghiệp của tôi, vì mới được thăng chức gần đây. Anh đã làm việc hết sức cần mẫn để được chức vụ mới này. Dĩ nhiên, anh đã gánh vác thêm nhiều trách nhiệm và phải làm thêm nhiều giờ. Nhưng anh biết rằng để được thăng chức thì phải vậy thôi. Tôi chúc anh may mắn.)

To congratulate là chúc mừng, responsibility là trách nhiệm và good luck là vận may.

Quý vị có ý kiến đóng góp hay thắc mắc về bài học này? Xin mời cùng thảo luận trong diễn đàn dưới đây.

Hiển thị bình luận

XS
SM
MD
LG