Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ bài 227: Gain ground, Get Wise to

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 227 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ, do Huyền Trang và Brandon Garner phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Brandon Garner xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới. Một có động từ TO GAIN nghĩa là dành được, thu được, và một có từ WISE nghĩa là khôn ngoan. Brandon xin đọc thành ngữ thứ nhất.

BRANDON: The first idiom is GAIN GROUND, GAIN GROUND.

TRANG: GAIN GROUND có một từ mới là GROUND nghĩa là mặt đất. GAIN GROUND là đạt được tiến bộ hay thắng lợi, đuổi sát một người hay một cái gì.

Anh Paul được một đồng nghiệp mời đi ăn trưa ở một chỗ mới. Anh cho biết:

BRANDON: She walked me to a street corner near the office where a truck selling food was parked. This vendor sold gourmet sandwiches,which were quite good. I’ve learned that food trucks are wildly popular in some cities in the U.S., but are fairly new in the nation’s capital. However they are becoming more popular, and I predict that they will GAIN GROUND.

TRANG: Cô ấy đưa tôi tới một góc đường gần sở làm, nơi có một xe bán thức ăn đậu ở đó. Người bán hàng này bán các loại bánh sandwich thật ngon. Tôi được biết là các xe bán thức ăn hiện rất được ưa chuộng tại một số thành phố ở Mỹ, nhưng còn hơi mới lạ tại thủ đô này. Tuy nhiên, các xe bán thức ăn này đang được nhiều người ưa thích, và tôi đoán rằng nó sẽ ngày càng trở nên phổ biến hơn.

GOURMET FOOD là thức ăn ngon dành cho người sành ăn, và POPULAR là được ưa thích. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: She walked me to a street corner near the office where a truck selling food was parked. This vendor sold gourmet sandwiches,which were quite good. I’ve learned that food trucks are wildly popular in some cities in the U.S., but are fairly new in the nation’s capital. However they are becoming more popular, and I predict that they will GAIN GROUND.

TRANG: Bà Susie Harris đang vận động tranh cử trong một cuộc bầu cử ở địa phương. Một nhà phân tích chính trị đưa ra nhận xét sau đây:

BRANDON: Susie Harris is running for a seat on the local school board this year. She’s not a terribly effective campaigner. But she seems to benefit from mistakes that her challengers make. As she GAINS GROUND against them, polls show that her chances of winning on election day are improving.

TRANG: Bà Susie Harris đang ra tranh một chiếc ghế trong ban giám sát học đường địa phương trong năm nay. Bà không phải là một người vận động hữu hiệu. Tuy nhiên, dường như bà được lợi nhờ những lỗi lầm mà các đối thủ bà phạm phải. Trong khi bà đạt tiến bộ so với họ, các cuộc thăm dò ý kiến cho thấy là cơ hội thắng cử của bà đang tăng dần.

EFFECTIVE là hữu hiệu, TO BENEFIT là hưởng lợi, và TO IMPROVE là cải thiện. Bây giờ Brandon xin đọc lại thí dụ này.

BRANDON: Susie Harris is running for a seat on the local school board this year. She’s not a terribly effective campaigner. But she seems to benefit from mistakes that her challengers make. As she GAINS GROUND against them, polls show that her chances of winning on election day are improving.

MUSIC BRIDGE

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

BRANDON: The second idiom is GET WISE TO, GET WISE TO.

TRANG: GET WISE TO có nghĩa là nhận thức được rõ ràng, hay không còn bị lừa nữa.

Một nhân viên tên Fred thường hay bỏ sở ra ngoài trong giờ làm việc. Liệu có ai nhận thấy điều này không?

BRANDON: Our department is so big. That’s why no one noticed that Fred was often out of the office on Mondays. But then the boss started holding staff meetings at the beginning of the week. Soon, she GOT WISE TO Fred and his frequent absences. Since she became aware of the situation, Fred hasn’t missed a day of work.

TRANG: Sở chúng tôi quá lớn nên không ai để ý thấy rằng anh Fred thường vắng mặt ở văn phòng vào ngày thứ hai. Tuy nhiên, bà xếp bắt đầu mở cuộc họp nhân viên vào đầu tuần. Chỉ ít lâu sau đó bà nhận thấy rằng anh Fred đã vắng mặt nhiều lần. Kể từ khi bà biết được tình hình này, anh Fred chưa nghỉ một ngày làm việc nào.

ABSENCE là vắng mặt. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: Our department is so big. That’s why no one noticed that Fred was often out of the office on Mondays. But then the boss started holding staff meetings at the beginning of the week. Soon, she GOT WISE TO Fred and his frequent absences. Since she became aware of the situation, Fred hasn’t missed a day of work.

TRANG: Mary là một phụ nữ chuyên chú ý tới những quảng cáo của các công ty trên mạng và giúp các bạn chị về những gì chị biết được. Chồng chị giải thích như sau:

BRANDON: My wife is a smart consumer. She’s often alert to products that advertise being healthy when they actually contain too much sugar, fat or chemicals. When she GETS WISE TO those manufacturers, she blogs about them. She simply doesn’t want anyone else to be fooled.

TRANG: Nhà tôi là một người tiêu dùng rất khôn ngoan. Cô ấy thường cảnh giác về những sản phẩm được quảng cáo là tốt cho sức khoẻ nhưng thật ra nó chứa quá nhiều đường, chất béo hay hóa chất. Khi cô ấy nhận thức được sự thật về các nhà sản xuất này, cô ấy blog trên mạng cho mọi người biết. Cô ấy chỉ không muốn ai khác bị lừa nữa.

CONSUMER là người tiêu dùng, ALERT là cảnh giác, đề phòng, và FOOLED là bị lừa. Bây giờ Brandon xin đọc lại thí dụ này.

BRANDON: My wife is a smart consumer. She’s often alert to products that advertise being healthy when they actually contain too much sugar, fat or chemicals. When she GETS WISE TO those manufacturers, she blogs about them. She simply doesn’t want anyone else to be fooled.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là GAIN GROUND nghĩa là đạt được tiến bộ hay thắng lợi, và hai là GET WISE TO nghĩa là nhận thức được tình hình, không bị lừa nữa. Huyền Trang và Brandon Garner xin kính chào quý vị thính giả, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.
XS
SM
MD
LG