Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Put Out a Fire / In No Time


Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 46 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are PUT OUT A FIRE and IN NO TIME.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là PUT OUT A FIRE và IN NO TIME.

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Put Out a Fire / In No Time
please wait

No media source currently available

0:00 0:09:28 0:00
Tải xuống

Mai Lan and Mike’s car was stopped at the intersection. All cars were directed to move to the side of the road and soon the fire trucks came, their siren shrieked through the air; there was a fire two blocks away.

Xe của Mai Lan và Mike phải ngừng lại ở ngã tư. Tất cả các xe đều phải theo lệnh lái ra ven đường. Liền sau đó. Xe cứu hỏa đến, tiếng còi thét lên inh ỏi; có đám cháy cách đấy hai khúc đường.

MAI LAN: Look, Mike. Do you see the smoke? I hope it’s not a large fire and the firefighters would be able to stop it quickly.

Nhìn kìa, Mike. Anh có thấy đám khói không ? Tôi hy vọng đó không phải đám cháy lớn và những người chữa lửa có thể dập tắt đám cháy nhanh chóng.

MIKE: I saw it. I think it’s a small fire, hopefully. Fires are such disasters. They can spread and destroy everything in their way.

Tôi thấy rồi. Tôi nghĩ đây là đám cháy nhỏ, hy vọng thế. Đám cháy thật là tai họa. Nó có thể tỏa rộng và tàn phá hết trên đường nó lan đi.

MAI LAN: We have to appreciate the firefighters. They are so brave. They risk their lives to help victims.

Chúng ta phải trân quý người chữa lửa. Họ thật là can đảm. Họ liều thân để cứu nạn nhân.

MIKE: So true. When there’s a fire, an emergency call is made, here in the US, it’s the number 911, fire trucks would then be dispatched immediately.

Đúng lắm. Khi có hỏa hạn, người ta gọi cấp cứu, ở Mỹ thì gọi số 911, xe cứu hỏa sẽ được phái đến ngay lập tức.

MAI LAN: Sometimes, in fires, fighters get badly hurt, too.

Đôi khi lính cứu hỏa cũng bị thương nặng.

MIKE: Their job is dangerous. It’s not easy to put out a fire.

Công việc của họ nguy hiểm. Dẹp một đám cháy không phải dễ.

MAI LAN: You said “put out a fire”?

Anh nói “put out a fire” ?

MIKE: Yes. Put P-U-T out O-U-T a fire F-I-R-E means to stop it from burning.

Đúng. Put P-U-T out O-U-T a fire F-I-R-E có nghĩa là dẹp tắt một đám cháy.

MAI LAN: Some fires are small, happening in sparsely populated areas. They are easier to be put out, I suppose.

Có những đám cháy nhỏ, xảy ra nơi thưa dân, tôi nghĩ dễ dập tắt.

MIKE: Generally so, yes.

Nói chung là như vậy.

MAI LAN: Large fires occurring in densely populated districts may cause much damage, they’re hard to be put out.

Đám cháy lớn xảy ra khu đông người dễ gây thiệt hại, khó dập tắt.

MIKE: If the fire engines can get to the site quickly, there’s more chance for the firefighters to put out the fire and control the damage.

Nếu xe cứu hỏa tới chỗ cháy nhanh chóng thì có nhiều cơ hội lính cứu hỏa dập tắt và hạn chế được thiệt hại.

MAI LAN: Last year, the house three doors down the street from our house caught on fire.

Năm ngoái, căn nhà cách nhà tôi ba căn bắt lửa.

MIKE: What? That’s scary! That’s very close.

Thế à ? Nghe sợ quá. Thế là gần lắm !

MAI LAN: Yes. The lady of the house was doing some frying; the oil spilled and a fire broke out. Luckily, the box that detects smoke rang out. What do you call this box in English?

Đúng. Bà chủ nhà chiên thức ăn, dầu chiên rớt ra ngoài và bốc lửa. May quá, cái hộp báo động khói reo lên. Tiếng Mỹ anh gọi cái hộp đó là gì ?

MIKE: That’s a smoke detector. Smoke S-M-O-K-E detector D-E-T-E-C-T-O-R.

Đó là smoke detector. Smoke S-M-O-K-E detector D-E-T-E-C-T-O-R.

MAI LAN: The smoke detector rang, then the lady called emergency. Two fire engines came really fast.

Hộp báo động khói kêu lên, rồi bà chủ nhà gọi cấp cứu. Hai xe chữa lửa đến nhanh lắm.

MIKE: The fire department here is very efficient. Fire engines respond to emergency in no time at all.

Ban chữa lửa ở đây làm việc hiệu quả lắm. Xe cứu hỏa đáp lời gọi cấp cứu “in no time at all”.

MAI LAN: “In no time at all”. What does that mean?

“In no time at all” nghĩa là gì?

MIKE: In I-N no N-O time T-I-M-E at A-T all A-L-L means very quickly, immediately.

In I-N no N-O time T-I-M-E at A-T all A-L-L nghĩa là nhanh lắm, ngay lập tức.

MAI LAN: It’s very important that when there’s a fire, fire engines come in no time. Only quick response can save lives and property.

Quan trọng lắm, khi có hỏa hoạn, xe cứu hỏa phải đến ngay. Chỉ có giải quyết nhanh mới cứu được người và sản vật.

MIKE: That’s why the firefighters take turns spending the night at the fire stations, so they can put on their gear and get out on call really fast.

Vì vậy mà lính cứu hỏa thay phiên ngủ tại nhà cứu hỏa để họ mặc đồ đặc biệt và đi ngay khi được gọi, thật nhanh.

MAI LAN: Day and night, right?

Ngày cũng như đêm, phải không ?

MIKE: Right.

Đúng vậy.

MAI LAN: That’s a hard job. I doubt if you or I could become good firefighters.

Nghề này thật khó. Tôi không nghĩ anh hoặc tôi có thể thành lính cứu hỏa giỏi.

MIKE: You may be right. I think they have to exercise to be strong and learn a lot about fire, how to put out fires, how to help victims and how to protect themselves. But who knows, if my lot is becoming a firefighter, I’ll try my best to be a good one.

Cô có thể đúng. Tôi nghĩ họ phải tập cho khỏe người, học hỏi về lửa, về cách dập tắt lửa, cứu nạn nhân và tự bảo vệ mình. Nhưng biết đâu. Nếu số tôi làm nghề chữa lửa, tôi sẽ cố hết sức để trở nên người lính cứu hỏa giỏi!

MAI LAN: Bravo to you!

Hoan hô anh!

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : PUT OUT A FIRE nghĩa là DẬP TẮT MỘT HỎA HOẠN và IN NO TIME nghĩa là NGAY LẬP TỨC. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG