Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Lose one's temper, Walls have ears


Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 32 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are LOSE ONE’S TEMPER and WALLS HAVE EARS.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là LOSE ONE’S TEMPER và WALLS HAVE EARS.

Mike is not really happy today. He told Mai Lan why he became quite depressed. He had an argument with his cousin Willy and used rather harsh words with him. Now he’s feeling a bit remorseful and tries to find a way to make peace with Willy.

Hôm nay Mike không vui lắm. Mike tâm sự với Mai Lan tại sao anh ta hơi buồn. Anh ta gây gổ với cậu em họ Willy và dùng lời lẽ hơi nặng. Bây giờ Mike thấy ân hận và tìm cách hòa hoãn với Willy.

MIKE: Mai Lan, last week I went home to visit my parents and guess who I saw there, cousin Willy! We never got along when we were little. He was strong, big and loud-mouthed.

Mai Lan, tuần trước tôi về thăm Ba Má tôi, cô đoán xem tôi gặp ai ở đó? Em họ tôi, Willy! Hồi còn nhỏ tụi tôi không bao giờ hợp nhau. Willy khỏe, to con và ăn nói huyênh hoang.

MAI LAN: I’m sorry, Mike. But what happened is over, don’t carry it with you. Let’s think about how we can make things better. So, first be cool and cheer up.

Tôi thấy đáng tiếc, Mike. Nhưng cái gì xảy ra đã qua rồi, đừng mang nặng trong lòng. Ta hãy nghĩ xem làm sao cho sự việc tốt đẹp hơn. Vậy thì trước hết hãy bình tĩnh và vui lên.

MIKE: Mai Lan, that’s easier said than done. You gave a very good advice, but would you be able to do that yourself if you were in my position?

Mai Lan, nói dễ hơn làm. Cô cho một lời khuyên thật hay nhưng cô có thể làm được không nếu cô ở địa vị tôi ?

MAI LAN: Oh. Take it easy, Mike. There were times when I couldn’t control myself and argued with others, too. I…

Ồ. Bình tĩnh, Mike. Có nhiều lần tôi cũng không tự chủ được và cãi cọ với người khác. Tôi…

MIKE: You lost your temper?

Cô “lost your temper” ?

MAI LAN: I lost what?

Tôi mất cái gì ?

MIKE: Sorry. Let me clear this up. To lose L-O-S-E one’s temper T-E-M-P-E-R means to lose control of yourself and get angry

Xin lỗi. Để tôi nói cho rõ. To lose L-O-S-E one’s temper T-E-M-P-E-R có nghĩa là mất bình tĩnh, nổi nóng, nổi giận.

MAI LAN: I see.

Tôi hiểu rồi.

MIKE: You have lost your temper many times before yourself? I don’t see that in you!

Cô đã từng nổi giận nhiều lần à? Tôi đâu có thấy cô như thế !

MAI LAN: Well, we are not angels. We lose our tempers sometimes and that’s normal. But every time that happens, we learn a bit more. As for me, I simply know that when I lose my temper, I’m my own victim. I sit and brood, I can’t do any work, I lose time and energy for nothing.

Ồ, mình đâu có phải là thiên thần. Đôi khi mình mất bình tĩnh, cái đó là chuyện thường. Nhưng mỗi lần nổi giận là học thêm được một chút. Riêng về tôi, tôi chỉ biết là khi tôi nổi giận, tôi là nạn nhân của chính mình. Tôi ngồi đó, rầu rĩ. Tôi không làm gì được hết. Mất thì giờ, mất năng lượng mà chẳng được gì.

MIKE: Well, good theory! Then what do you do?

Ồ, lý thuyết hay! Rồi thì cô làm gì ?

MAI LAN: I try to calm down, then I go over the steps of the event, what I did, what I should have avoided, what I should have done.

Tôi cố gắng bình tĩnh lại, rồi nghĩ trở lại những diễn tiến đã qua, những gì tôi làm, những gì đáng lẽ tôi phải tránh, những gì đáng lẽ tôi phải làm.

MIKE: OK. Then you are an angel. Can you really do all that yourself?

OK. Vậy cô là một thiên thần rồi. Có thực sự cô làm được như vậy không?

MAI LAN: Not at first. We learn as we live. I keep telling myself to remember the lesson. Slowly I improve. You can do the same.

Ban đầu thì không. Mình học trong khi sống. Tôi phải tự nhắc mình nhớ bài học. Từ từ tôi tiến bộ thêm. Anh cũng làm được như vậy.

MIKE: Really amazing! I’ve been listening to you and I forgot about Willy. But this doesn’t mean I forgave him.

Lạ thật. Tôi nghe cô nãy giờ, tôi quên về chuyện Willy. Nhưng đó không có nghĩa là tôi tha thứ cho nó.

MAI LAN: Good! So now your mind’s clearer and your heart’s lighter. Don’t even think about forgiving him. And don’t complain about him with your relatives, that will make matters worse.

Tốt. Vậy là bây giờ đầu óc anh sáng ra hơn và trong lòng cũng nhẹ nhàng hơn rồi. Và cũng đừng nghĩ đến tha thứ cho Willy. Đừng than phiền về nó với bà con, chỉ làm cho mọi sự phiền phức hơn.

MIKE: You mean walls have ears and it will get to him, then we’ll keep on fighting?

Cô muốn nói walls have ears, tường có tai, và chuyện đến tai Willy, rồi cứ đánh nhau hoài phải không ?

MAI LAN: Walls W-A-L-L-S have ears E-A-R-S? What you say can spread out?

Walls W-A-L-L-S have ears E-A-R-S? Tường có tai, tai vách mạch rừng? Chuyện anh nói lan ra phải không?

MIKE: That’s right!

Đúng đó!

MAI LAN: Then that’s what I want to say. It’s best to forget everything. Next time you see him, do not revisit the matter, treat him nicely, he’ll respond positively, I’m sure.

Vậy đúng là điều tôi muốn nói. Quên hết là tốt nhất. Kỳ tới anh gập nó, đừng nhắc lại chuyện cũ, dễ thương với nó, nó sẽ đáp ứng lại tốt, tôi chắc chắn như vậy.

MIKE: OK Mai Lan; I’ll forget about that dumb kid!

OK, Mai Lan. Tôi sẽ không nghĩ tới thằng ngu đó nữa!

MAI LAN: Oh! Oh! Don’t even bother whether he’s dumb or not! Just forget and forgive and be happy.

Ồ, ồ. Đừng nghĩ đến nó ngu hay không nữa. Quên đi, tha thứ và vui lên.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : LOSE ONE’S TEMPER nghĩa là NỔI NÓNG và WALLS HAVE EARS nghĩa là TAI VÁCH MẠCH RỪNG. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gập lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG