Đường dẫn truy cập

Anh ngữ sinh động bài 325 (advanced)


Dynamic English Program Graphic

Dynamic English Program Graphic

Trong bài học hôm nay ta học thêm những trường hợp phải hoán đổi vị trí của động từ và chủ từ khi có một trạng từ phủ định (như never, scarcely hay no sooner) đứng ở đầu câu. Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 325. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

A. Review – Ôn lại

COMPLETE THE SENTENCES. Hãy nói hết câu. Tráo đổi vị trí của chủ từ và động từ khi cần nhấn mạnh trong những câu điều kiện If clauses…

Quí vị hãy nghe một câu if clause thông thường. Sau đó khi nghe một chữ đầu, quí vị hãy nói tiếp câu ấy cho đầy đủ ý nghĩa.

1. (Normal) If I were in your shoes, I would make a formal complaint.
Tôi mà ở địa vị của bạn thì tôi đã nộp đơn khiếu nại.

Were...
… I in your shoes, I would make a formal complaint.

2. (Normal) If she were my daughter, I would not let her marry that bum.
Nếu cô ấy là con gái tôi thì tôi chẳng cho nó lấy anh chàng ăn không ngồi rồi vô trách nhiệm đó.

Were…
… she my daughter, I would not let her marry that bum…

3. (Normal) If you need a hand, I’ll be more than happy to help you... Nếu bạn cần giúp, thì tôi sẵn lòng giúp bạn.

(Emphatic) Should…
…you need a hand, I would be more than happy to help you.

4. (Normal) If I had known this fact before, I would not have come. (unreal past)
Nếu tôi biết sự kiện này trước thì tôi đã không đến dự.

Had

…I known this fact before, I would not have come.
(But I did not know that fact, and I came).

5. (Normal): If I were you, I would take the job.
Nếu tôi là bạn thì tôi đã nhận việc ấy rồi.

(Emphatic) Were…
… I you, I would take the job.

B. Trong những câu viết có tính cách văn chưong (literary style), ta cũng hoán đổi chủ từ và động từ như sau as, than and so.

1. My grandmother was very religious as were most of her friends. They attended church every Sunday.
(Sau as, hình thức were của to be đứng trước chủ từ most of her friends)
Bà tôi khi còn sinh tiền rất ngoan đạo cũng như hầu hết các bà bạn của bà. Chủ nhật nào họ cũng đi nhà thờ.

2. If thrown into water, dogs can swim, as can cats.
Nếu ném xuống nước thì chó cũng bơi được như mèo vậy.
(Sau as, động từ khiếm khuyết can đứng trước subject cats).

3. City dwellers have a higher level of accidents than do country people.
Người sống ở thành phố bị nhiều tai nạn hơn người sống ở thôn quê.
(sau than, auxiliary verb do đi trước subject country people).

4. So…that

So happy was I that I bought beer for everyone in the restaurant.
Tôi vui mừng đến mực đãi tất cả người trong nhà hàng uống bia.
(vì so ở đầu câu, động từ was đứng trước subject I)

C. (Phần này tiếp bài 324) Sau negative adverbs, cần tráo đổi chủ từ và động từ.

Nếu một negative adverb đặt ở đầu câu (for emphasis) thì thứ tự là auxiliary verb + subject.

Ðã học: never trong bài 324 khi Thủ tướng Churchill vinh danh những phi công hoàng gia Anh đã chận đứng được những phi công Ðức bay sang Anh oanh tạc.

1. “Never in the field of human conflict was so much owed by so many to so few.”

Chưa bao giờ trong địa hạt xung đột của con người mà có bao triệu người chịu ơn một số ít người như vậy.

2. Trong bất cứ tình huống nào…under no circumstances

(Emphatic) Under no circumstances should you reveal my secret.
-Trong bất cứ tình huống nào anh cũng không được lộ bí mật của tôi.

3. Chẳng hề…at no time

At no time did he say he was coming with us.
Anh ta chẳng hề nói là anh sẽ tới để cùng đi với chúng ta.

4. Mãi…mới
Not until much later did she learn who her real father was.
Mãi về sau này cô ta mới biết tên người cha đẻ của cô là ai.

5. Hardly, scarcely

-hardly…Vừa mới, chỉ vừa mới…ngay sau

(Emphatic) Hardly had I arrived when trouble started. (Thường dùng trong văn viết).
Tôi vừa mới đến thì vấn đề khó khăn đã xẩy ra.

(Normal) I had hardly arrived when trouble started.

Nhận xét thêm về hardly:

Hardly có nghĩa phủ định nên không dùng với “no” hay “not” hay với từ nào có nghĩa phủ định. Thí dụ: I could hardly believe my eyes. (Chuyện rất ngạc nhiên: tôi khó có thể tin rằng mắt mình lại thấy cảnh tượng đó. Speak louder; I can hardly hear you: xin nói to lên; tôi không nghe rõ. Hardly thường đứng ngay trước động từ trong câu nói thường.

Thường thì ta viết:
The game had hardly begun when it started to rain=trận đấu vừa bắt đầu thì trời đổ mưa.

Ít khi dùng trong văn nói câu:
Hardly had the game begun when it started to rain. (lối này xưa và nghiêm trang old-fashioned and formal).

=>Hardly tuy là adverb nhưng không phải là adverb của adjective hard. Hard (adj): cứng, khó: a hard problem. This is a hard question vấn đề khó giải quyết. Hard (adv) chăm chỉ: She works really hard: she wants to finish her undergrad studies in three years, instead of four. Cô ấy học rất chăm: cô muốn xong chương trình cử nhân trong ba năm, thay vỉ bốn năm.

=>Khi dùng hardly chớ dùng thêm một tiếng phủ định vì như vậy sẽ phạm lỗi gọi là double negatives
Không viết: *They left without hardly a word. Họ lẳng lặng bỏ đi. (Hardly ngụ ý phủ định; without cũng ngụ ý phủ định). Correct: They left without a word.

Scarcely: Chỉ vừa mới, vừa vặn, vỏn vẹn.

(Emphatic) Scarcely had I stepped in when the telephone rang.
(Normal) I had scarcely stepped in when the telephone rang).
Tôi vừa mới bước vào thì điện thoại reo.

=>Scarcely + action 1 (had I stepped in) + when + action 2.
Tráo đổi động từ và chủ từ ở action 1. Action 1 cách Action 2 bởi when.
Sau hardly cũng dùng when.

(6) On no account Trong bất cứ hoàn cảnh nào.

(Emphatic) On no account must you sleep in your office, unless there is a snow storm.
(Normal) You must not sleep in your office…
Dù trong trường hợp nào anh cũng không được ngủ lại ở văn phòng làm việc, trừ phi có bão tuyết.

(7) Seldom Hiếm khi, ít khi
(Emphatic) Seldom have I listened to such a beautiful song.
(Normal) I have seldom listened to such a beautiful song.
Rất hiếm khi tôi nghe một bài hát hay như vậy.

(8) Little did he know= he did not know, anh ta không biết
(Emphatic) Little did he realize the danger he faced.
=He did not realize the danger he faced.
Anh ta không nhận thức được nỗi nguy hiểm anh phải đương đầu.

(9) Not only…but also không những chỉ …mà còn
(Emphatic) Not only did the robbers loot the shop, but also set fire to it.
(Normal) The robbers not only looted the shop, but also set fire to it.
Không những bọn ăn trộm chỉ hôi của trong tiệm mà chúng còn nổi lửa đốt tiệm.

(10 (Emphatic) Only then did I understand what she meant.
Mãi tới lúc đó tôi mới hiểu cô ta ngụ ý gì.

Chỉ…mới
(Emphatic) Only after her death was I able to appreciate what she had done for me.
Chỉ sau khi bà ấy chết tôi mới cảm nhận được những điều bà ấy đã làm cho tôi.

(Emphatic) Only at night can I study because during the day the dorm is so noisy.
Chỉ ban đêm là tôi mới có thể học được vì ban ngày ký túc xá ồn ào quá.

Review – Ôn lại

Nghe câu ở normal thông thường, rồi chuyển sang emphatic style:

I have never heard such utter nonsense. Tôi chưa từng nghe thấy điều nào vô nghĩa lý như vậy. Bắt đầu câu nhấn mạnh bằng Never…
=>Never have I heard such utter nonsense.

I have never heard such a beautiful voice.
Tôi chưa bao giờ nghe thấy giọng ca hay như vậy.

Bắt đầu câu nhấn mạnh bằng Never…
=>Never have I heard such a beautiful voice.

Jane is not only a gifted musician, but she is also a good-natured person. Bắt đầu câu nhấn mạnh bằng Not only…

Not only is Jane a gifted musician, but she is also a good-natured person.
Cô Jane chẳng những là nhạc sĩ có tài thiên bẩm mà còn là người tính tình dễ thương.

Chưa bao giờ tôi gặp các cháu nhỏ ngoan ngoãn như vậy.
I’ve never met such well-behaved children before.
Bắt đầu câu nhấn mạnh bằng Never
Never have I met such well-behaved children before.

Vietnamese Explanation
Quí vị vừa học xong bài 325 về cách hoán vị chủ từ và động từ để nhấn mạnh câu văn. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.
XS
SM
MD
LG