Đường dẫn truy cập

Những chữ dễ dùng nhầm - Easily Confused Words (cont’d)

Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 317. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học hôm nay, ta học tiếp cách phân biệt một số từ trông hơi giống nhau, nhưng thực ra nghĩa khác nhau, viết chính tả khác nhau, và cách dùng khác nhau. Ta cũng tập đặt câu với những chữ ấy để biết cách dùng trong ngữ cảnh nào.

I. Review- Ôn lại những chữ đã học trong bài trước:

Trong bài 316 ta đã học những cặp chữ discreet/discrete; eminent/imminent; farther/further; formally/formerly; và human/humane.

Hãy nói bằng tiếng Anh.

Discreet & discrete

-Ðừng hỏi tôi hoài phải làm gì. Hãy tự mình dùng trí phán xét mà quyết định lấy.=> Don’t keep asking me what to do; use your discretion. Bạn giữ kín chuyện này cho tôi nhé? =>Can I rely on your discretion about this matter?

-Khi bạn dùng điện thoại lưu động ở nơi công cộng, nhớ thận trọng đừng lộ tin tức của người bạn đang nói chuyện.
=> While you’re talking over your cell phones in public, you should be discreet about your contacts.

Eminent & imminent

-Name an eminent architect of the 20th century. –Frank Lloyd Wright.=> Hãy kể tên một kiến trúc sư nổi danh của thế kỷ 20.

- Hàng ngàn người dời nhà ở ven biển khi họ biết sắp có bão lớn.=> Thousands of people left their homes along the coast when they knew the big storm was imminent.

Further & Farther

-Say in another way: Hãy nói bằng cách khác câu: That’s absolutely untrue=> Nothing is further from the truth. Ðiều đó tuyệt nhiên không đúng sự thật.

-Tôi không có lời phát biểu nào thêm về chuyện này. Tôi nói như vậy là đủ.=> I have no further comment on this matter.

-(Con hỏi bố) Phải đi thêm bao xa nữa mới nghỉ để ăn trưa? =>Dad, how much farther do we have to go before we can stop for food?

Formally & formerly
-Hiệp ước được các vị bộ trưởng thương mại chính thức ký.=> The treaty was formally signed by the trade ministers.
-Peru xưa là cựu thuộc địa của Spain.
=>Peru was formerly a Spanish colony.

Human & humane
-Tai nạn xảy ra do lỗi của người.
=>The accident happened due to human error.
-Hãy đối xử với loài vật một cách nhân từ. =>Treat all animals humanely.
-Nếu bạn đánh con chó bạn nuôi, bạn có thể bị Hội Bảo vệ Súc Vật mang ra toà vì tội độc ác với loài vật.
=>If you beat your dog, you may be brought to court by the Humane Society for animal cruelty.

II. Học chữ mới - New Words to Study

1. Patients & Patience
Hai chữ patiencepatients đọc giống nhau. Patients là số nhiều của danh từ patient, bịnh nhân. Patience=lòng kiên nhẫn. Tĩnh từ patient có nghĩa là kiên nhẫn.

2. Precede & proceed
Precede: đi trước. The guard preceded the visitors down the hall: người lính gác đi trước hướng dẫn khách dọc theo hành lang.

Proceed: tiếp tục, đi về hướng.
Negotiations are proceeding smoothly: các cuộc thương thảo tiếp tục một cách trôi chảy.

Passengers should proceed to departure gate 16 now. The plane is taking off in 15 minutes. Xin quí vị hành khách hãy tiếp tục đi về cổng ra máy bay số 16 ngay bây giờ . Máy bay sẽ cất cánh trong vòng 15 phút.

3. Rational & rationale
Rational: có tính thuần lý, có lý trí, tỉnh táo. There is no rational explanation for her disappearance. Chưa biết tại sao mà cô ấy mất tích.
Rationale: lý do căn bản đằng sau của một quyết định hay một vấn đề (the fundamental reason behind a decision).
Rational nhấn mạnh vần đầu RAtional. Còn RatioNALE nhấn mạnh vần cuối.

4. Stationary (standing still) & stationery (writing paper). Stationary=đứng yên, bất động; stationery: giấy viết thư. The truck hit a stationary vehicle.=chiếc xe vận tải đâm vào một chiếc xe đang đỗ. Xe đạp để tập thể thao gọi là stationary bike.

I need some stationery to write a letter: tôi cần một ít giấy và phong bì để viết một lá thư.
Hai chữ stationarystationery phát âm giống nhau nên phải xem ngữ cảnh để đoán nghĩa.

5. Lie and Lay; rise and raise; hang, hanged and hung; fell and fall.
Lie (irregular veb), nằm, là intransitive verb. Lay, để xuống, là transitive verb, có direct object theo sau cho đủ nghĩa.
She gently laid the baby down: bà ta để nhẹ em bé xuống giường. (laid là past tense của lay)
The baby was so upset that the mother just lay down by her side and patted her back. (Trong câu này Lay là past tense of lie). Em bé khóc quá nên bà mẹ nằm xuống bên cạnh và vỗ nhẹ vào lưng nó.

Ôn lại: to lie/lay/lain; present participle: lying
To lay/laid/ laid; present participle: laying

Phân biệt: To lie (regular verb) nói dối.

Would you help me lay the table (set the table)? Làm ơn giúp tôi bày bát đĩa và dao nĩa trên bàn ăn nhé?

Hang, Hung (treo) & hanged (treo cổ, tự ải)

The picture was hung in such a hurry that it looked crooked. (hung=past tense của hang=treo.) Tấm hình treo vội quá đến nỗi trông lệch.

Texas used to hang horse thieves by the neck until death.
Texas xưa treo cổ những kẻ ăn trộm ngựa bằng dây thòng lọng cho đến khi chết. (hang=treo cổ).

In 1882, knowing that he could not defend Hanoi, Governor Hoàng Diệu used his long silk turban to hang himself. Năm 1882, biết mình không thể chống giữ được thành Hà-Nội, Tổng Ðốc Hoàng-Diệu dùng khăn lụa chít đầu treo cổ tự ải.

A hung jury=một bồi thẩm đoàn không đồng ý về vụ án.

He’s so rude! He hung up on me! Ông ấy bất lịch sự quá! Ông ấy cúp điện thoại khi tôi chưa nói xong!

Hang in there! Hãy gắng chịu cực. The First Lady advised the furloughed workers to hang in there: Bà Tổng thống khuyên những người bị tạm cho nghỉ việc hãy ráng chịu đựng.

Hang on a minute. Hãy chờ một chút.

=>Dùng hanged khi nói đến official executions (treo cổ).
Dùng hung (past tense của hang) –treo lên.
I hung my child’s picture over the wall. Tôi treo hình con tôi trên tường.
My buddies and I often hang out together watching football=bạn thân của tôi thường tụ họp với nhau xem đấu bóng football.
We hung our swimsuits out to dry=chúng tôi phơi áo tắm cho khô.

Rise/raise
The sun rises in the East. (mọc)
The county plans to raise tax on property (quận dự tính tăng thuế tài sản).
Gas prices continue to rise (Giá săng tiếp tục tăng).
Tuition has risen this year (Học phí năm nay tăng).
The landlord will raise the rent. (Chủ nhà tăng tiền thuê nhà)
=> rise/raise cùng có nghĩa “tăng” nhưng nếu có direct object theo sau thì dùng raise. Rise là intransitive verb, không có object theo sau. Rise cũng là irregular verb: rise/rose/risen. Raise là regular verb, raise/raised/raised.

The teacher rose (past tense of rise) from his seat and started to give the students a long and tedious speech. (to rise/rose/risen)
Thầy giáo đang ngồi đứng dậy và bắt đầu cho học sinh nghe một bài giảng dài và buồn tẻ.

=>phân biệt raise=nâng lên cao (có direct object). The executive committee of the company voted to raise the salary of its employees. Ban giám đốc công ty bỏ phiếu tăng lương cho nhân viên công ty. That was a hair-raising ride on the roll-coaster: đó là một cuộc ngồi trên toa lộ thiên trượt nhanh trên đường sắt làm sởn tóc gáy.

Fell/fall
Someone has to fell that tree before it falls. Phải chặt cái cây ấy đi trước khi nó đổ xuống.
Phân biệt: fell là past tense của to fall (irreg. v.)=rớt, té (fall/fell/fallen). To fell, regular verb, động từ thường, có nghĩa là chặt một cái cây, hay đánh ngã kẻ khác té nhào.

Review - Ôn lại

Precede khác với proceed. Precede=đi trước; proceed=tiếp tục, tiến hành.
Rise là intransitive verb; raise là transitive verb (có object đi theo). Gas prices rise=giá săng tăng. Raise salary tăng lương. Raise tax tăng thuế. Hang là treo và cũng có nghĩa là treo cổ. Hanged (past tense và past participle của hang, treo cổ). Hung là past tense và past participle of hang nghĩa là treo. I hung my child’s picture over the wall. Tôi treo hình đứa con tôi trên tường. Các bạn thân thường tụ họp và chơi với nhau: Hang out together. Khuyên ai ráng chịu đựng một hoàn cảnh khó khăn, dùng câu Hang in there!

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 317. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.
XS
SM
MD
LG