Đường dẫn truy cập

Anh ngữ sinh động bài 305



Bài hôm nay chú trọng về vài lỗi thường phạm--như quên đuôi s, hay es-- của người học tiếng Anh như sinh ngữ thứ hai. Cũng học thêm về những lỗi giữa những cặp âm /b/ và /p/; /b và /v/; “ng” và /g/; /g/ và /j/.

Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 305. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Hôm nay chúng ta chú trọng đến lỗi thường mắc phải của người học tiếng Anh; đó là quên không phát âm đuôi –s hay –es ở một trong 4 trường hợp: (1) ngôi thứ ba số ít thì hiện tại; (2) danh từ ở số nhiểu; (3) hình thức sở hữu cách (thí dụ, coach’s hay coaches’ của huấn luyện viên); (4) hay để tạo một hình thức rút gọn (contraction): Thí dụ về sở hữu cách: Nên thay vòng cổ của con chó; the dog’s collar should be changed, hay the dogs’ collars should be changed: nên thay những vòng cổ của những con chó. Thí dụ về rút gọn: Trong câu He’s been good and deserves a treat, he’s viết gọn từ he has. Hôm nay con chó ngoan và đáng được thưởng. Trong câu the dog’s sleeping now, con chó đang ngủ, ’s thay cho is: the dog is sleeping now.
  1. Ngôi thứ ba số ít:
One of my brothers sings at the church choir. Một người anh tôi hát trong ban đồng ca nhà thờ
My youngest brother wants to go abroad when he graduates from high school. Em trai út tôi muốn du học sau khi xong trung học.
She wishes to have a new car. Cô ấy ước mong có một chiếc xe hơi.
Mrs. Smith teaches German.
Bà Smith dạy tiếng Ðức.
She loves animals. Bà rất mến súc vật.
She bathes her dog every day.
Hàng ngày bà tắm cho con chó của bà.
It rains a lot in the rainy season. Vào mùa mưa trời mưa nhiều.

2. Số nhiều: A car/two cars: car tận cùng bằng âm /a:/ một âm tỏ voiced nên s phát âm là /-z/ The architect has two cars: one he drives to work and one he drives on weekends. Ông kiến trúc sư có hai xe hơi: một chiếc ông lái đi làm, một chiếc ông lái vào cuối tuần.

A hat/ three hats (hat tận cùng bằng voiceless /t/ nên –s phát âm là /-s/). The Queen has many hats for many occasions. Nữ hoàng có nhiều nón dùng trong các buổi lễ hội.

A wish/wishes /-iz/
Wish tận cùng bằng âm /sh/ voiceless fricative (xát âm không rung) nên es phát âm /–iz/.
Hai âm affricates (tắc xát âm) /tch/ trong chữ watches (đồng hồ); và âm /j/ trong chữ judges (thẩm phán, chánh án) khi sang số nhiều es phát âm là /-iz/. (Trong tiếng Anh có 2 tắc xát âm affricate là âm /tch/ trong chữ “church”, hay “watch” và âm /j/ trong chữ “judge”)

Hiểu biết văn hoá: Cultural knowledge: thẩm phán của Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ không gọi là judge mà gọi là justice. There are nine justices in the U.S. Supreme Court. John G. Roberts is the Chief Justice (2005) (chánh thẩm). There are three female associate justices: Ruth Bader Ginsburg (1993), Sonia Sotomayor (2009) and Elena Kagan (2010). The other associate justices are: Samuel Alito (2006), Stephen Breyer (1994), Anthony Kennedy (1988), Antonin Scalia (1986), and Clarence Thomas (1991). Năm trong ngoặc đơn là năm các vị bắt đầu nhậm chức TCPV.

3. Silent /-t/. Trong khi nói, người Mỹ lướt vần /t/ nếu trước nó có vần /n/ và sau đó có đuôi er. Center đọc lướt nhanh như cener. Ðây là trường hợp bỏ t không bắt buộc. Bắt buộc bỏ t nếu âm tiết cuối cùng là –stle hay -sten. Trường hợp này t câm. Listen đọc như lisen. Often đọc như ofen.

-Optional (không bắt buộc)

Cen(t)er
En(t)er
In(t)erview
In(t)ersate
Wan(t)ed
Don’(t) know
In(t)ernet
=> Người ngoại quốc muốn tiếng Anh của mình gần giống với người Mỹ nên để ý đến chi tiết tỉnh lược này.

-t is silent in these words

-sten; -stle

Lis(t)en, lắng nghe.
Mois(t)en : làm ẩm
Make sure the soil is moist before planting.
Phải làm đất ẩm rồi hãy trồng cây.
When I was studying in the U.S., my eyes would moisten at the thought of my children.
Khi tôi du học ở Hoa Kỳ, mắt tôi thường rướm lệ khi nghĩ đến con của tôi ở nhà.

Fas(t)en : thắt chặt.
The stewardess told the passengers to fasten their their seatbelts. Người tiếp viên hàng không bảo hành khách thắt dây nịt an toàn.

Glis(t)en : long lanh
Whis(t)le : thổi sáo
Cas(t)le : lâu đài
Hus(t)le : đẩy, xoay xở
Nes(t)le : náu mính, ấp ủ
Rus(t)le : tiếng xào xạc
Leaves rustle gently in the breeze: lá cây sẽ xào xạc trong gió nhẹ.

Bus(t)le: hối hả, giục giã. She bustled the children off
to school: bà mẹ hối hả giục lũ trẻ đi học.

Gris(t)le: thịt sụn.
Of(t)en : luôn luôn, thường

Note : Riêng chữ often, đôi khi ta cũng nghe âm t.

Reference: http://www.pronuncian.com/Podcast/Default.aspx?Episode=50

Vietnamese Explanation

4. Có xu hướng đọc âm b lẫn với âm p.

Pastoral (thuộc về đồng quê, pastoral poems: thơ đồng quê), pastor (mục sư), pastry (bánh ngọt), paste (dán hồ).

-/b/ and /p/ (voiced vs. voiceless)

Ben/pen (tên viết tắt của Benjamin/cái bút)
Bin/pin (cái xọt/cái ghim)
Ban/pan (cấm/cái xoong, chảo)
Big/pig (to lớn/con heo, lợn)
Bit/pit (mũi khoan/cái hố)
Bore/pour (chán ngấy/rót, mưa to)
Bow/Poe (cái cung/tên thi sĩ Edgar Allan Poe)
Tab/tap (hoá đơn—trong tiệm rượu, người khách có thể uống nhiều ly rượu và bảo người hầu rượu ở quầy rằng mình sẽ trả tiền một lượt khi uống xong: keep a tab/vòi nước)
Bath/path (tắm/con đường)
Bush/push (bụi cây/đẩy)
Bark/park (vỏ cây, sủa (chó sủa)/đậu xe, công viên)

5. Nhầm khi phát hai âm /b/ and /v/

B là stop tắc âm; v là fricative xát âm

ban/van (cấm/xe tải)
bent/vent (cúi xuống/cửa thoát hơi)
boat/vote (thuyền/bầu phiếu)

On election day some villagers take a boat to get to the poll to vote. Vào hôm bầu cử, một số dân làng đi thuyền tới phỏng phiếu để bầu phiếu.

bury/very (chôn/rất, lắm)
base/vase (đế/bình). I like baseball. Do you? I need a
vase for these fresh flowers. I need a vase for these roses.

best/vest (tốt nhất/áo gi-lê)/

6. Phát âm của âm tận cùng “ng” (như trong chữ sing) và /g/ (như trong chữ get)

“ng” trong chữ “sing” phát âm như “ng(ờ)’ trong tiếng Việt: sing…singing…singer

Sing/singing: They sing carols during Christmas. Họ hát những bài hát mừng vào dịp Giáng sinh.
The singer is singing a sad song. Người ca sĩ hát một bản nhạc buồn.

Bring/bringing, mang đến.
Belong/belonging, thuộc về, của.
Cling/clinging, bám vào, níu lấy
Ring/ringing, rung (chuông)
England: Trong chữ England, âm tiết Eng tận cùng bằng “ng”, nối ngay với âm tiết -land thành /glầnđ/

Practice: People speak English in England.

Âm /g/ phát âm như âm “gờ” trong tiếng Việt trong chữ “gần” nhưng mạnh hơn, có bắp thịt bụng co lại:
Angry, giận dữ
Finger, ngón tay
Single, đơn, một mình
Language /g/ /j/, ngôn ngữ.
Leg/leggy The leggy model walks down the runway, cô người mẫu có cặp đùi dài bước dọc theo đường trình diễn thời trang.
Dog /g/
Mug /g/ chén vại
Egg /g/
Figure /g/ số, dáng (She’s a fine figure of a woman, bà ta là một phụ nữ có dáng đẹp)
Fog/Foggy /g/ sương mù. Drive carefully. It’s
foggy outside. Lái xe cẩn thận nhé. Bên ngoài có sương mù.
Giggle /g/ cười khúc khích
Gas /g/
Get /g/
Good /g/
Gap /g/ khoảng cách. Generation gap: khoảng cách giữa
hai thế hệ về lối sống, lối suy nghĩ và tập quán.
Gastrology nghệ thuật nấu ăn.
Gavel vồ hay chầy (như ở bàn chủ tịch để gây chú ý).

-When do you pronounce g as /g / or /j/?

=>G phát âm /g/ nếu theo sau bởi nguyên âm e, a, h, o, u, hay consonant; tuy nhiên có vài biệt lệ.

=>G phát âm là /j/ nếu theo sau bởi e, i, hay y, trừ vài biệt lệ.

=>Phát âm /j / nếu có âm tiết ge

Georgetown: khu Georgetown ở Washington D.C., tên đại học nổi tiếng Georgetown University.
Geography: địa lý.
Gentle=lịch sự, tử tế.
Gentleman: người tử tế, lịch sự.
Gyro: /jái-rầu/ thứ bánh sandwich kiểu Hy Lạp nhân thịt trừu nướng trên trụ tròn, hành và cà chua,

Ngoại lệ: get /g/ và gecko (con thằn lằn).

=>Phát âm là /j/ nếu g theo sau bởi i

Gigantic /j/ /g/
Giant /j/ rất lớn (adj.), người khổng lồ (n.).
Giblets /j/ lòng cổ cánh chim hay gà.
Gist /j/ đại ý; ý chính.
I don’t have time to listen to the whole story. Just give me the gist of it. Tôi không có thì giờ nghe cả câu chuyện, xin tóm tắt đại ý.

=>G phát âm là /g/ nếu chữ theo sau là a, h, i, o, u.

Galaxy: thiên hà
Garbage can: thùng rác
Gate: cổng lớn
Gazelle: một thứ hươu nhỏ gọi là linh dương
Geyser=cột nước nóng từ dưới đất phun lên. Old Faithful
is the most famous geyser in Yellowstone National Park in Wyoming.

Ghost: ma; nhưng ghost writer: người viết thuê dấu tên
Gibbon: con vượn
Gills: mang cá
Gift: quà tặng
Give: cho
Goldfish: cá vàng
Gorilla: đười ươi
Gown: áo choàng
Guest: khách
Gift: quà tặng
Giggle: cười khúc khích
Gum: chewing gum: kẹo cao su
Foggy: có sương mù (g đọc là /g/ nếu đứng ở cuối chữ --
như chữ fog--thì đọc là /g/). Khi sang tĩnh từ foggy vẫn giữ nguyên âm /g/.

=> Phát âm là /j/ những âm tiết ge, gy

Edge: phần sắc của lưỡi dao.
Edgy: hồi hộp, bồn chồn.
She’s very edgy waiting for the examination results: Cô ấy rất hồi hộp chờ đợi kết quả kỳ thi.

Badge: huy hiệu.
Generic: chung cho cả loại. Generic drugs are cheaper than name-brands and are equally effective, thuốc chế tên chung rẻ hơn và cũng công hiệu như thuốc có tên cầu chứng độc quyền.
Manage (quản trị)/ manageable (giữ e để đọc là /j/).

Ngoại lệ: gei phát âm là /gai/

Geiger counter /gai-gờ/ máy đo độ phóng xạ. Nguồn: Hans Wilhelm Geiger, 1882-1945, German physicist nhà vật lý học Ðức, người phát minh ra máy).

Ngoại lệ: gy phát âm là /gai/

/g/ Gynecology: /gai/ sản phụ khoa; gynecologist=bác sĩ sản khoa.

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 305 trong chương trình Anh Ngữ sinh động. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.
XS
SM
MD
LG