Đường dẫn truy cập

LESSON # 200: Skeleton In The Closet, Skeleton At The Feast, Skeleton Key. - 2004-10-04


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay , chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới có từ Skeleton đánh vần là S- K-E-L-E-T-O-N nghĩa là bộ xương . Anh bạn Don Benson của chúng ta xin đọc thành ngữ thứ nhất

VOICE : ( DON): The first idiom is “ A skeleton in the closet” , “ A skeleton in the closet”.

TEXT: (TRANG): A skeleton in the closet gồm có từ Skeleton, quý vị đã biết rồi, và Closet đánh vàn là C-L-O-S-E-T nghĩa là cái tủ , thường thường là tủ đựng quần áo . Thành ngữ này có nghĩa đen là một bộ xương người trong tủ. Nó xuất xứ từ thời xa xưa khi người ta tìm thấy một bộ xương người của một nạn nhân bị giết chết và dấu trong một cái tủ quấn áo trong một ngôi nhà bỏ hoang đang được phá đi để xây cái mới. Giờ đây nó được dùng để chỉ một điều gì xấu xa phải che đậy hay giấu giếm trong gia đình . Trong thí dụ sau đây, một gia đình danh giá đã tìm cách che dấu trong nhiều năm qua một vài sự cố đáng xấu hổ của ông cha họ . Giờ đây một nhà báo đã đem ra ánh sáng các sự cố này:

VOICE: ( DON): Now everybody learned the family had a skeleton in the closet: their great -great grandfather was hanged as a horse thief and their great great grand mother had been a dance-hall girl with a very unsavory reputation.

TEXT : (TRANG): Cảu này có nghĩa như sau: Giờ đây mọi người đều biết rằng gia đình đó có vài điều xấu muốn giữ kín . Đó là ông tổ của họ đã bị treo cổ về tội ăn trộm ngựa, còn bà cố của họ thì làm vũ nữ gây nhiều tai tiếng. Có vài từ mới đáng chú ý là: Thief đánh vần là T-H-I-E-F nghĩa là kẻ trộm , kẻ cắp , Unsavory đánh vần là U-N-S-A-V-O-R-Y nghĩa là xấu xa , và Reputation đánh vần là R-E-P-U-T-A-T-I-O-N nghĩa là tiếng tăm . Và bây giò anh bạn chúng ta xin đọc lại thí dụ này:

VOICE: ( DON): Now everybody learned the family had a skeleton in the closet: their great -great grandfather was hanged as a horse thief and their great great grand mother had been a dance-hall girl with a very unsavory reputation.

TEXT: ( TRANG) : Dĩ nhiên là vào thời buổi này không ai chê cười nguoì khác về những diều tai tiếng đã xảy ra từ khá lâu rồi. Nhưng gia đình đó đã tức giận khi thấy những bí mật trong nhà họ bị tiết lộ. Và tiếp theo đây anh bạn chúng ta xin đọc thanh ngữ thứ hai.

VOICE ( DON): The second idiom is “ a skeleton at the feast” , “ A skeleton at the feast”.

TEXT: (TRANG): A skeleton at the feast nghĩa đen là một bộ xương người tại buổi tiệc , với từ Feast đánh vần là F-E-A-S-T nghĩa là một buổi tiệc , và nghĩa bóng là mot điều gì đó khiến cho người ta phải buồn phiền , cụt hứng trong lúc dự một cuộc vui. Có một số sử gia cho rằng thành ngữ này xuất xứ từ mot tục lệ cổ ở châu Aâu, theo đó mỗi khi có lễ lạt vui nhộn, ông chủ thường đặt một bộ xương khô trên một chiếc ghế ở trong góc phòng để nhắc nhở mọi người rang dù cho giầu có sung sướng đến đâu đi nữa thì cuối cùng ai cũng chết như bộ xương khô kia vậy. Trong thí dụ sau đây, một nghị sĩ vừa đắc cử một cách khó khăn đã mở một buổi tiệc thật to để khoản đãi mọi người . Ta hãy xem điều gì đã xảy ra.

VOICE : ( DON): Beside him was a skeleton at the feast: A pretty young woman about 30 years younger than he is, his new wife. He’d left his old wife, who had been very popular, and that cost him a lot of votes. And most at the party had never even met the new one.

TEXT (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Bên cạnh ông ta là một phụ nữ khiến mọi người mất vui. Đó là bà vợ mới của ông ta, trẻ hơn ông ta đến 30 tuổi . Oâng ta đã bỏ bà vợ cũ được mọi người ưa thích, và điều này đã khiến ông ta mất khá nhiều phiếu . Và phần đông những người dự tiệc chưa bao giờ gặp bà vợ mới này. Chỉ có một từ mới mà ta cần biết là Popular đánh vần là P-O-P-U-L-A-R nghĩa là đuoc nhiều người yêu mến. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE : ( DON): Beside him was a skeleton at the feast: A pretty young woman about 30 years younger than he is, his new wife. He’d left his old wife, who had been very popular, and that cost him a lot of votes. And most at the party had never even met the new one.

TEXT: ( TRANG): Bây giờ anh bạn chúng ta xin đọc thành ngữ thứ ba.

VOICE ( DON): The third idiom is “ Skeleton key “, “ Skeleton key

TEXT : (TRANG): Skeleton key là một loại chìa khóa mỏng mảnh như một bộ xương , được dùng để mơ ûtất cả các ổ khóa , như quý vị nghe trong thí dụ sau đây:

VOICE : ( DON): Saturday night, my girlfriend and I saw a movie. When we came back, we found out I’d been dumb enough to lock myself out with the key inside the car. So I had to get a locksmith with a bunch of skeleton keys. One of them worked and we could open the car and drive home. That was lucky but I still feel stupid for forgetting to take my keys with me.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi và bạn gái tôi đi xem ciné tối thứ bảy. Lúc trở về tôi mới thấy là tôi đần độn bỏ quên chìa khóa trong xe rồi khóa cửa lại. Vì thế tôi phải gọi một thợ khóa đến. Oâng ta có nhiều chìa khóa , và một trong các chìa này đã mở được cửa xe cho tôi lái về. Thật là may mắn nhưng tôi vẫn còn cảm thấy đần độn về vụ bỏ quên chìa khóa này. Chỉ có một từ mới mà ta cần biết là Locksmith đánh vần là L-O-C-K-S-M-I-T-H nghĩa là ông thợ khóa. Và bây giờ chúng tôi xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE : ( DON): Saturday night, my girlfriend and I saw a movie. When we came back, we found out I’d been dumb enough to lock myself out with the key inside the car. So I had to get a locksmith with a bunch of skeleton keys. One of them worked and we could open the car and drive home. That was lucky but I still feel stupid for forgetting to take my keys with me.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới . Một là A skeleton in the closet nghĩa là một điều tai tiếng trong gia đình ma ønguoì ta muốn giữ kín, hai la øA skeleton at the feast nghĩa là một điều gì khiến người ta mất vui hay cụt hứng , và ba là A skeleton key nghĩa là chiếc chìa khóa mở mọi cửa. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp./.

XS
SM
MD
LG