Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 215


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 215. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là My First Camera, chiếc máy ảnh đầu tiên của tôi. Bài học hôm nay cũng chỉ cho ta cách nói về sở thích trong đời mình, this program will teach you how to talk about your life interests. Life interests (n.)=sở thích trong đời. Quí vị sẽ nghe câu: Einstein was interested in science ever since he was five years old.=Einstein thích khoa học từ khi ông lên năm tuổi. [to be/become interested in=thích.] Einstein wondered why the compass needle always pointed in the same direction.=Einstein thắc mắc tại sao kim chỉ nam lúc nào cũng chỉ về một hướng. Compass=kim chỉ nam, địa bàn.Needle=kim; To point in, to=chỉ về hướng. Direction: hướng, phía. Physics=môn vật lý học. [phân biệt: physic, không có s, nghĩa là thuốc, medicine]. Even in the last years of his life, Einstein continued to study physics.=ngay cả trong những năm cuối đời ông, Einstein vẫn tiếp tục học môn vật lý.

Photograph, picture, photo=hình, ảnh. Photography=môn nhiếp ảnh. Photographer=người chụp hình. Photo album=cuốn sưu tập hình, cuốn an-bom. Photo booth.=phòng nhỏ tự chụp hình. Photocopy=bản sao. Lưu ý đến cách đọc: Âm [âu] và [ơ] trong những chữ sau đây: photo=[phấu-tầu]; photograph=[phấu-tờ-gréf]; photography [phờ-tá-grờ-fì]; photographic [phâu-tờ-gré-fik] (nhấn mạnh vần thứ 3); photographer=[phờ-tá-grờ-fờ], (nhấn mạnh vần thứ 2.) Photogenic=[phâu-tờ-dzé-nik] ăn ảnh. Photographic memory=có trí nhớ siêu phàm như máy chụp hình. =>Ghi chú thêm về chữ camera: Máy ảnh. Chữ camera có nghĩa gốc là “phòng” (chamber); in camera=riêng, mật, behind closed doors. The trial was held in camera because the accused was a minor=vụ án xử kín (công chúng không được vào xem) vì bị cáo còn vị thành niên. Bicameral=lưỡng viện. The United States Congress is a bicameral legislature=Quốc hội Mỹ là cơ quan lập pháp lưỡng viện [=the Senate and the House of Representatives.] Unicameral=độc viện. Nebraska is currently the only state with a unicameral legislature.=Nebraska hiện là tiểu bang duy nhất có cơ quan lập pháp độc viện trong 50 tiểu bang ở Mỹ.

Cut 1

NDE Opening

MUSIC

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over): Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Today’s unit is “My First Camera.”

This program will teach you how to talk about your life interests.

Einstein was interested in science ever since he was five years old.

• a compass Ðịa bàn, la-bàn, kim chỉ nam

Einstein was always interested in how things worked. Lúc sinh thời, Einstein lúc nào cũng tò mò muốn hiểu mọi vật vận hành thế nào.

Einstein wondered why the compass needle always pointed in the same direction. Einstein thắc mắc tại sao kim địa bàn lúc nào cũng chỉ về một hướng.

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

Kathy: How is your book about Einstein?

Max: I finished it last night.

Kathy: I was thinking... you said Einstein wasn’t a good student.

Max: Yes, that’s right. He didn’t like school.

Kathy: So how did he become a great scientist, if he wasn’t a good student?

Max: Well, Einstein was always interested in how things worked.

For example, when he was five years old, his father showed him a compass.

Kathy: A compass? What’s so interesting about a compass?

Max: Well, Einstein wondered why the compass needle always pointed in the same direction.

Kathy: Hmm.

Max: After that, he became interested in science.

Even in the last years of his life, he continued to study physics.

Kathy: Thanks, Max.

Max: So, Kathy, who’s our guest today?

Kathy: Today we’ll be talking with Simon Tompkins, the photographer.

We’re going to talk about how he became interested in photography.

Max: Good. I’m looking forward to it.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe tại sao từ bé nhà bác học Einstein lúc nào cũng say mê khoa học. Lúc nào ông cũng muốn biết mọi vật chạy ra sao. Einstein was always interested in how things worked. He wondered why the compass needle always pointed in the same direction. Ông thắc mắc không hiểu vì sao kim chỉ nam lúc nào cũng chỉ về một hướng. After that he became interested in science.=sau đó ông say mê tìm hiểu khoa học. Xin nghe.

Cut 2


Language Focus. Einstein was always interested in how things worked.

Larry: Listen carefully.

Max: Einstein was always interested in how things worked.

(pause)

Max: When he was five years old, his father showed him a compass.

(pause)

Max: Einstein wondered why the compass needle always pointed in the same direction.

(pause)

Max: After that, he became interested in science.

(pause)

Max: Even in the last years of his life, he continued to study physics.

(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe chuyện nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp Simon Tompkins. To buy/bought/bought=mua. Buy someone something=mua cho ai cái gì. May I buy you a drink?=bạn cho phép tôi mời bạn một ly rượu?

Cut 3


Interview. Simon Tompkins: My parents bought me a camera.

Larry: Interview

When Simon was seven years old, his parents bought him a camera=khi Simon lên bẩy, cha mẹ anh mua cho anh một chiếc máy ảnh.

• a professional photographer nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp

My parents bought me my first camera. Ba má tôi mua cho tôi chiếc máy ảnh đầu tiên

I won first prize in a photography contest. Tôi được giải nhất trong một cuộc thi nhiếp ảnh. [contest=competition=cuộc thi tranh giải]

The photograph was published in the newspaper. Bức ảnh được đăng trên nhật báo.

Kathy: Our guest today is Simon Tompkins.

Simon is a professional photographer.

Kathy: Welcome back to our show, Simon.

Simon: It’s nice to be here again.

Kathy: Tell us, Simon, how did you become interested in photography?

Simon: When I was seven years old, my parents bought me my first camera.

I loved that camera.

Kathy: Did you take a lot of pictures?

Simon: (laughs) I took pictures of everything I saw: people, trees, buildings, everything.

And when I was in tenth grade, I won first prize in a photography contest.

Kathy: That’s great.

Simon: Oh, I was so excited! [tôi rất mừng]

The photograph was published in the newspaper.

After that, I knew that I wanted to be a photographer.

Kathy: Our guest is Simon Tompkins. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe rồi lập lại. To win/won/won=thắng. To win a game=thắng trận đấu; to win an election=thắng cuộc bầu cử; to win a contest=được giải thưởng trong một cuộc tranh đua; to win a war=thắng cuộc chiến tranh; to win a battle=thắng trận đánh; to win someone’s trust=gây được lòng tin cậy. That kind of behavior won’t win you any friends.=bạn cư xử như thế thì chẳng ai muốn chơi thân với bạn nữa. You win some, you lose some.=(thành ngữ) việc đời có thắng có bại, có được có thua.

Cut 4


Language Focus. Did he take a lot of pictures?

Larry: Listen and repeat.

Max: How old was Simon when his parents bought him his first camera?

(pause for repeat)

Max: He was seven years old.

(pause for repeat)

Max: Did he take a lot of pictures?

(pause for repeat)

Max: Yes, he did. He took pictures of everything he saw.

(pause for repeat)

Max: What happened when Simon was in tenth grade?

(pause for repeat)

Max: He won first prize in a photography contest.

(pause for repeat)

Max: Where was the photograph published?

(pause for repeat)

Max: The photograph was published in the newspaper.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe chuyện Simon Tompkins trở thành nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp. Advertising agency=hãng quảng cáo thương mại. To advertise=quảng cáo. [éd-vơ-taiz] giọng Anh lẫn Mỹ đọc như nhau. Nhưng danh từ advertisement=quảng cáo, có hai cách đọc: advertisement [ed-vơ-táiz-mờnt] theo giọng Mỹ, nhấn mạnh vần TI; [ed-vớ-tiz-mờnt], giọng Anh, nhấn mạnh vần VER. Ads, classified ads=rao vặt. Magazine=tạp chí. Sales manager=quản lý chuyên về mãi vụ. When he was in college, he took pictures for the school newspaper.=khi anh ở đại học, anh chụp hình cho tờ báo nhà trường. He didn’t get paid, but he learned a lot.=anh làm không lương nhưng học hỏi được nhiều. In 1972 he got a job at a small magazine in Denver.=Năm 1972 anh kiếm được một việc trong một tạp chí nhỏ ở thành phố Denver (thủ phủ của tiểu bang Colorado). He worked there for 12 years.=anh làm ở đó trong 12 năm. In 1984 he moved to New York.=Năm 1984 anh dọn đến thành phố New York. He worked in an advertising agency there for 5 years.=anh làm cho một hãng quảng cáo thương mại ở đó trong 5 năm. Then he moved to Boston=rồi anh dọn đến thành phố Boston. He teaches photography at a small college outside of Boston=Bây giờ anh dạy môn nhiếp ảnh ở một đại học nhỏ bên ngoài thành phố Boston. And he still takes lots of pictures for magazines and newspapers.=và anh vẫn chụp nhiều hình cho các tạp chí và nhật báo.

Cut 5

Interview 2. Simon Tompkins: I took pictures for the school newspaper.

Larry: Interview

Simon became a professional photographer in 1972. Simon trở thành nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp năm 1972.

• an advertising agency Hãng quảng cáo.
• a sales manager quản lý lo về mãi vụ.

I didn’t get paid, but I learned a lot. Tôi làm không lương nhưng tôi học hỏi được nhiều.

Kathy: We’re talking with Simon Tompkins.

Simon is a photographer.

OK, Simon, when did you begin working as a photographer?

Simon: Well, when I was in college, I took pictures for the school newspaper.

I didn’t get paid, but I learned a lot.

Kathy: When did you become a professional photographer?

Simon: In 1972. In 1972 I got a job at a small magazine in Denver.

I worked there for, oh, about twelve years, until 1984.

Then I moved to New York City.

Kathy: What did you do in New York City?

Simon: I went to work for an advertising agency.

That’s where I met Tony, my friend Tony.

He was working at the agency as a sales manager.

Kathy: How long did you stay at that agency?

Simon: For five years, until 1989. Then Tony and I moved to Boston.

Kathy: What do you do now?

Simon: I teach photography at a small college outside of Boston.

And I still take lots of pictures for magazines and newspapers.

Kathy: Well, Simon, thank you for being our guest today.

Simon: Thank you, Kathy.

Kathy: Let’s take a short break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 215 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG