Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 185


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 185. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu bài học là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, một chương trình về tập tục và văn hóa trong môi trường thương mại Hoa Kỳ. Ta sẽ nghe phần Coming to Agreement, Part 4: Ði đến thỏa thuận, phần 4. Ta nghe ông Stewart Chapman thuộc hãng Federal Motors nói rằng sau khi mua người máy rô-bô, còn một vấn đề là phải có phụ tùng thay thế và bảo trì khi máy hư. Spare parts.= đồ phụ tùng thay thế. Spare (adj.)=thừa, dư. Spare time: thì giờ rảnh; spare tire=lốp xe phòng hờ; spare key=chìa khóa để hờ. Aftersales service=dịch vụ săn sóc và sửa chữa sau khi bán.

Toyota has a good aftersales service.=hãng Toyota biết lo săn sóc xe cho khách hàng sau khi bán xe rồi. Customers are more likely to come back to a car dealer if they are satisfied with the dealer’s aftersales services.=thân chủ rất có thể trở lại hãng bán xe nếu họ hài lòng về dịch vụ mà hãng cung cấp sau khi bán xe. Ôn lại: issue=vấn đề cần bàn hay giả quyết. Operation=công việc điều hành, hoạt động. Spare parts and aftersales service are very important to a successful operation.= Phụ tùng thay thế và dịch vụ bảo trì sau khi bán là hai phần quan trọng của một công việc điều hành thành công. Trong phần này ta cũng học cách hỏi lại cho chắc, asking for confirmation.

Cut 1

FIB Opening

MUSIC

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 4.”

This program focuses on Asking for Confirmation.

MUSIC
Interview: Chapman

Larry: Interview

Eliz: Today, we are talking to Mr. Stewart Chapman of Federal Motors.

SFX: Phone beep

Eliz: Hello, Mr. Chapman.

Chap: Hello.

Eliz: Today, we’re listening again to your conversation with Mr. Blake.

You discussed the issue of spare parts.

Chap: Yes. Spare parts and aftersales service are very important to a successful operation.

We needed to be sure that this would not be a problem.

Eliz: Let’s listen to that conversation.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ông Chapman nói với ông Blake về phụ tùng thay thế và dịch vụ sau khi bán người máy tự động, spare parts and aftersales service. Maintenance=bảo trì; schedule=thời biểu. Remaining=còn lại. Remaining question=vấn đề còn lại. Maintenance schedule=thời biểu bảo trì, thời biểu định kỳ để xem máy có hư không. To break down=hư, hỏng. According to your technical reports, your robots are very reliable.=theo những bản bá cáo kỹ thuật của ông thì máy rô-bô của hãng ông rất đáng tin cậy (reliable=đáng tin, tốt, không bị hư). It’s important to follow the maintenance schedule.= Ðiều quan trọng là phải theo một thời biểu bảo trì máy. Rarely=hiếm khi, seldom.

Cut 2

Dialog: FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake

Larry: Dialog

Mr. Chapman talks about spare parts, but he doesn’t think it will be a problem.= Ông Chapman nói về phụ tùng thay thế, nhưng ông không nghĩ đó sẽ là một vấn đề khó khăn.

· a maintenance schedule Thời biểu bảo trì, săn sóc định kỳ.
· reliable đáng tin cậy.[verb: to rely on]

They rarely break down in their first five years. Máy rô-bô rất ít khi hư trong 5 năm đầu.

Chap: So... the one remaining question is that of spare parts.

(pause)

And that may not be as difficult as we think.

Blake: What do you mean?

Chap: Well, according to your technical reports, your robots are very reliable.

They rarely break down in their first five years. Am I right?

Blake: Yes, that’s right.

But it’s important to follow the maintenance schedule.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Variations sắp tới, ta tập nghe cách nói cùng một ý bằng hai cách khác nhau.

Thí dụ: The one remaining question is that of spare parts.=còn một vấn đề còn lại là vấn đề phụ tùng thay thế. Tương tự: We still have to discuss the question of spare parts. Chúng ta còn phải thảo luận về vấn đề phụ tùng thay thế. That may not be as difficult as we think.=Vấn đề đó không khó như chúng tôi tưởng.=That may be easier than we think. They rarely break down in their first five years.= They almost never fail in the first five years.=Máy hiếm khi hư trong 5 năm đầu. To break down.=hư. To fail=hỏng. The brakes broke down, the brakes failed.=thắng bị hỏng. Rarely (adv.)=seldom=hiếm khi.

Cut 3

Language Focus: Variations

Larry: Variations.

Listen to these variations.

Eliz: The one remaining question is that of spare parts.

Larry: We still have to discuss the question of spare parts.

(pause)

Eliz: That may not be as difficult as we think.

Larry: That may be easier than we think.

(pause)

Eliz: They rarely break down in their first five years.

Larry: They almost never fail during their first five years.

(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần đàm thoại sắp tới, ông Chapman nói: After reviewing the technical reports, I knew that the robots were very reliable. Sau khi xem lại các bản bá cáo kỹ thuật, tôi biết là người máy rô-bô rất tốt. So I wasn’t especially concerned about the problem of spare parts. Nên tôi không đặc biệt lo ngại về vấn đề phụ tùng thay thế.

Cut 4

Interview: Chapman

Larry: Interview

Eliz: You didn’t seem to feel that spare parts would be a problem.

Chap: No, I didn’t.

After reviewing the technical reports, I knew that the robots were very reliable.

So I wasn’t especially concerned about the problem of spare parts.

Eliz: Mr. Chapman, thank you for talking to us today.

Chap: Sure, I was happy to help.

Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Ðể kiểm chứng điều ta vừa học, xin nghe một câu hỏi rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Sau đó quí vị nghe lại câu hỏi rồi trả lời, Khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. To require=đòi hỏi. Ôn lại: Maintenance=sự bảo trì, săn sóc. This old car requires a lot of maintenance!=chiếc xe hơi cũ này cứ phải sửa hoài! To maintain: bảo trì, săn sóc. Reliable=đáng tin cậy, tốt. Reliable information=tin tức chắc chắn. You can rely on me (you can count on me) to keep this quiet.=bạn có thể tin tôi sẽ giữ kín chuyện này.

Cut 5

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Do Mr. Blake’s robots require maintenance?

(short pause)

Chap: Well, according to your technical reports, your robots are very reliable.

They rarely break down in their first five years. Am I right?

Blake: Yes, that’s right.

But it’s important to follow the maintenance schedule.

Eliz: Do Mr. Blake’s robots require maintenance?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: Yes, they do. It’s important to follow the maintenance schedule.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe những cách hỏi lại cho chắc, asking for confirmation. Ta có thể nối ngay sau câu chính, câu “am I right?”hay “ is it right?” hay “is it correct?” Còn có cách khác là dùng tag question, câu hỏi láy lại. Muốn dùng lối này, ta phải lưu ý đến chủ từ ở câu chính, số ít hay số nhiều của chủ từ, và thì của động từ (verb tense). Thí dụ: They rarely break down in their first five years, don’t they? Jake likes quiet, doesn’t he? Spare parts and aftersales service are important to a successful operation, aren’t they? Mr. Blake’s robots require regular maintenance, don’t they? Xin nghe lại đoạn trên.

Cut 6

[Same as Cut 5]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 185 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


XS
SM
MD
LG