Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 161


Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 161. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Nhớ lại trong bài trước, ông Gomez hỏi ông Blake về người máy rô-bô. Ông muốn biết ba điều: việc huấn luyện, training; sách hướng dẫn cách dùng (service manuals); và thành tích về hiệu năng của những máy rô-bô này (performance records). He wanted some information from other companies that had used the robots. =ông ta muốn biết tin tức của những công ty đã dùng rô-bô này. Hãy học các chữ perform/performing/performance. Ta đã học chữ performance records.=thành tích về máy rô-bô.

Are you satisfied with the performance of your new car? =(hiệu năng) xe mới của bạn chạy có tốt không? It’s a good performer on hilly terrain.=xe chạy rất tốt trên vùng đồi. To perform a task=làm một công việc. One should perform one’s duties=ta phải thi hành nhiệm vụ của mình. The musicians performed admirably=các nhạc sĩ trình diễn một cách tuyệt vời. Performing arts=nghệ thuật trình diễn như kịch hay nhạc. Get them off to me=send them to me=gửi cho tôi những tài liệu đó. Client=thân chủ. That shouldn’t be a problem.= điều đó không khó, không thành vấn đề. Can you make sure that my car is repaired by tomorrow? ông có thể lo cho chắc là mai xe tôi sẽ sửa xong không? I’ll see to it myself. =I’ll make sure that will be done properly=tôi sẽ đích thân lo chuyện đó. See to it=take care, make sure=săn sóc, lo cho chắc sẽ hoàn tất.

Cut 1

Dialog: FIB Dialog, Blake and Gomez

Larry: Dialog

Larry: Mr. Gomez asks Mr. Blake to send performance records for the robots.

Could you get those off to me within a few weeks? Could you send me these performance records within a few weeks.=có thể gửi cho tôi thành tích về hiệu năng của máy rô-bô trong vòng vài tuần không?

I’ll see to it.=I’ll arrange that.=tôi sẽ lo chuyện đó.

Gomez: Uh, another concern is your performance record in Asia with these machines.

Blake: Why don’t I send you some reports on our performance, ...

... on the performance of the robots in some Japanese and Korean companies who are also our clients.

And I’m sure you’ll be quite pleased with what you see.

Gomez: Okay, great. Could you get those off to me within a few weeks?

Blake: Sure. That shouldn’t be a problem.

In fact, as soon as I get back to Beijing, I’ll see to it.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Variations sắp tới, ta học cách nói một ý bằng hai cách. Thí dụ: Why don’t I…, và If you like…nếu ông muốn; get those records off to me và Send those records to me, gửi những bản thành tích về hiệu năng cho tôi; I’ll see to it và I’ll arrange it, I’ll make sure that you have them.= tôi sẽ lo chuyện đó, sẽ gửi bá cáo thành tích về hiệu năng người máy điện tử. That shouldn’t be a problem, that won’t be a problem, chuyện đó không khó.

Cut 2

Language Focus: Variations

Larry: Variations.

Listen to these variations.

Eliz: Why don’t I send you some reports?

Larry: If you’d like, I’ll send you some reports.

(pause)

Eliz: Could you get those off to me?

Larry: Could you send them to me?

(pause)

Eliz: That shouldn’t be a problem.

Larry: That won’t be a problem.

(pause)

Eliz: I’ll see to it.

Larry: I’ll arrange it.

(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn sắp tới, Elizabeth hỏi ông Blake, sau khi nói chuyện với ông Gomez, thì ông tính sẽ làm gì. To CONtact=liên lạc với, get in touch with. I needed to contact my head office in Beijing.=I needed to call, or write, my main office in Beijing.=Tôi phải gọi cho văn phòng chính của tôi ở Bắc kinh. To check=kiểm lại. I wanted to check on our English-language training program. =tôi phải kiểm lại xem chương-trình huấn luyện Anh ngữ của chúng tôi. Technicians=nhân viên kỹ thuật. Technical processes.=tiến trình kỹ thuật. Our technicians would need to be able to explain technical processes in clear English.=nhân viên kỹ thuật của chúng tôi cần phải biết cách giảng giải những tiến trình kỹ thuật bằng tiếng Anh dễ hiểu. Clear English=tiếng Anh dễ hiểu, layman’s English, không có nhiều chữ chuyên môn. Layman=người không chuyên môn. Keep a promise=Giữ lời hứa.

Cut 3

interview: Blake

Larry: Interview

Eliz: Mr. Blake, what did you plan to do next?

Blake: Well, I needed to contact my head office in Beijing.

I had to make sure that the training manuals would be ready in time.

And I wanted to check on our English-language training program.

Our technicians would need to be able to explain technical processes in clear English.

I wanted to be sure that I could keep all of my promises to Mr. Gomez.

Eliz: I see. Mr. Blake, thank you for talking to us today.

Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, để luyện nghe hiểu, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời, rồi nghe lại câu hỏi, và trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. Another concern is your performance record in Asia with these machines.=Một mối quan tâm nữa là thành tích về hiệu năng của những máy rô-bô này ở Á châu. I’m sure you’ll be quite pleased with what you see.=tôi chắc ông sẽ rất hài lòng khi ông thấy tường trình về thành tích về hiệu năng của những máy này. ImMEdiately=ngay lập tức [Nhấn mạnh vần ‘me’.] Within a few weeks=trong vòng vài tuần lễ.

Cut 4

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: What information would Mr. Gomez like?

(short pause)

Gomez: Uh, another concern is your performance record in Asia with these machines.

Blake: Why don’t I send you some reports on our performance, ...

... on the performance of the robots in some Japanese and Korean companies who are also our clients.

And I’m sure you’ll be quite pleased with what you see.

Eliz: What information would Mr. Gomez like?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: He’d like information on the performance of Mr. Blake’s robots.

(short pause)

Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Does Mr. Gomez want the performance reports immediately?

(short pause)

Gomez: Could you get those off to me within a few weeks?

Blake: Sure. That shouldn’t be a problem.

In fact as soon as I get back to Beijing, I’ll see to it.


Eliz: Does Mr. Gomez want the performance reports immediately?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: No, he doesn’t. He is willing to wait for a few weeks.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần mách giúp Văn hoá Culture Tips sắp tới, Gary chỉ cho ta những cách kiểm chứng lại để hiểu rõ điều mình nghe hay đọc. To confirm=to verify, to make sure that is correct, xác nhận lại cho đúng. Confirming understanding of a proposal.=xác nhận lại để hiểu kỹ một đề nghị. To accept, to approve a proposal=chấp nhận đề nghị; to reject a proposal=bác đề nghị. To paraphrase=say, or repeat something again in your own words, restate what you read, nhắc lại bằng lời của chính mình.

To misunderstand=understand by mistake=hiểu nhầm. Một câu ta thường dùng khi hỏi lại là: What do you mean by that? bạn nói thế là nghĩa làm sao? Hay là, By…do you mean…như câu, This car repair will be ready in a few days.=xe này sẽ sửa xong trong vài ngày. Có thể hỏi lại cho chắc như, Today’s Monday, by “a few days,” do you mean it will be ready by Thursday afternoon? Ông nói vài này xe sẽ xong, hôm nay thứ Hai, vậy chiều thứ Năm có xong không? Hoặc một câu dùng để kiểm chứng là: If I understand you correctly, what you said is….(repeat what you have heard). nếu tôi hiểu đúng lời ông nói, thì có phải ông muốn nói là…(lập lại điều ta đã nghe). Unless=trừ phi, nếu không thì. We will have a barbecue in the backyard unless it rains.=chúng ta sẽ nướng thịt ngoài sân sau nhà trừ phi trời mưa.

Cut 5

Culture Tips: Confirming understanding of a proposal

Larry: Culture Tips

This Culture Tip focuses on confirming understanding of a proposal

When you negotiate, you have to read very carefully and listen carefully to what people have to say. trong khi bạn thương lượng, bạn phải đọc rất kỹ và lắng nghe điều người ta nói.

One good way to confirm understanding is to paraphrase, or restate, what you read or hear. Một cách hữu hiệu để kiểm chứng rằng ta hiểu là tóm tắt lại, hay nói lại điều ta đã đọc hay nghe.

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Today, Gary will talk about another aspect of negotiating.

Gary: Yes, today I’m going to talk about confirming understanding of a proposal.

For example, if someone wants to sell a book for thirteen dollars, you want to make sure that they aren’t saying thirty dollars.

But that’s a very simple example.

In negotiations between corporations, there may be many pages of details.

When you negotiate, you have to read very carefully and listen carefully to what people have to say.

Eliz: What could go wrong if you don’t?

Gary: Well, you might reject a proposal because you misunderstand it.

Or even worse, you might accept it by mistake.

One good way to confirm understanding is to paraphrase, or restate, what you read or hear.

Eliz: Say it again in your own words.

Gary: Right.

You shouldn’t respond to a proposal unless you are sure that you have understood it.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 161 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG