Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 90.


Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English, bài 90; Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong phần Interlude, Câu chuyện giữa bài, ta nghe nói về một thi sĩ và nhà viết truyện bí ẩn người Mỹ tên là Edgar Allan Poe. Ông là tác giả bài thơ “The Raven,” con quạ đen, trong đó ông tả sau khi người yêu là Lenore chết, người sinh viên, nhân vật trong bài thơ, vào một đêm tháng chạp ảm đạm, thấy một con quạ tới đậu ở cửa phòng.

Trong khi nhân vật trong bài thơ thương nhớ người yêu tên Lenore đã chết, con quạ đen chỉ đáp “Nevermore!” (không bao giờ còn nữa). [Lenore vần với nevermore]. Quí vị thấy chữ “Quoth”, tiếng cổ có nghĩa là “said” nghĩa là “nói” hay “đáp”, chỉ dùng ở ngôi thứ nhất và thứ ba. “Quoth the raven, “Nevermore.” Con quạ đen đáp lại: “Không còn bao giờ (gặp lại Lenore) nữa.”
Famous=nổi tiếng.
Mystery stories=truyện bí ẩn hay kinh dị.
Max talks about a movie that he saw.=Max nói về cuốn phim anh đã xem.
The movie was about the life of the American writer, Edgar Allan Poe=cuốn phim tả cuộc đời của nhà văn Mỹ Edgar Allan Poe, chết năm 40 tuổi, sinh năm 1809, chết năm 1849.
It’s playing in Georgetown=phim đang chiếu ở khu Georgetown (ở Washington, D.C.)

CUT 1

Edgar Allan Poe
“The Raven”
sad, unhappy
I saw a movie.
It was called “Poe.”
“Quoth the Raven: ‘Nevermore!’ “Con quạ đáp: ‘Không còn nữa!’”
Larry: We’re off the air.
Kathy: So, Max, did you have a good weekend?
Max: Yes, I did. I saw a movie.
Kathy: A movie? Which one?
Max: It was called “Poe.”
Kathy: Poe? Edgar Allan Poe? The famous American writer?
Max: Yes.
Kathy: Oh, I love his poems. Especially “The Raven.” “Quoth the Raven: ‘Nevermore!’” And his stories! He wrote great stories! Mystery stories!
Is the movie about one of his stories?
Max: No, the movie isn’t about his stories.
The movie is about Edgar Allan Poe himself. It’s the story of his life.
Kathy: Really? Did you like it?
Max: Yes, it was great. But it was very sad.
Poe had a very unhappy life!
Kathy: Oh, I’d love to see it!
Max: It’s playing in Georgetown.
Kathy: OK. I’ll go this weekend!
Elizabeth enters
Kathy: Oh, hi Elizabeth. Have a good show!
Eliz: Thanks.
Larry: Alri i i ght. Quiet please, everyone. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe đoạn Functioning in Business, Anh Ngữ Thương Mại, một chương trình Anh ngữ thương mại trung cấp chú trọng vào tập tục và văn hoá trong môi trường kinh doanh Mỹ.
Business lunch=bữa ăn trưa bàn công chuyện.
This program focuses on offering=chương trình này chú trọng vào những đề nghị đưa ra.
To offer=đề nghị, mời.
I offer him a drink=tôi mời ông ta uống; danh từ là offer, offering, số nhiều: offers, offerings=đề nghị đưa ra.
Ôn lại: Spare parts=phụ tùng thay thế.
Aftersales services=dịch vụ sau khi giao hàng như phụ tùng thay thế và bảo trì.
Issues=vấn đề cần thảo luận.
Xin nghe phần 2 của bài học.

Cut 2

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
Today’s unit is “A Business Lunch, Part 1.” This program focuses on Offering.
[ We are following three people involved in business meetings and negotiations. They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies].

MUSIC

Interview: Epstein

Larry: Interview
Eliz: Hello, Mr. Epstein.
Epstein: Hello, Elizabeth.
Eliz: Today we’ll listen to more of your conversation with Mr. Blake.
Epstein: OK.
Eliz: Ms. Graham had concerns about doing business with Mr. Blake’s company.
Epstein: That’s right. She was concerned about spare parts and aftersales service. We talked about those issues.
Then when the food came, we stopped talking business for a while.
Eliz: When did you start talking about business again?
Epstein: At the end of the meal, after we had our coffee.
Eliz: OK. Let’s listen to your conversation, just before you started talking about business again.
Epstein: OK.

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe một mẩu đàm thoại giữa ba người, Ông Epstein, Ông Blake, bà Graham khi họ đã ăn xong (at the end of their meal). Ông Epstein hỏi xem có ai muốn uống thêm cà phê không.
Well, that was a good meal=Chà, thật là một bữa ăn khá ngon.
Delicious=ngon miệng.
Waiter=người hầu bàn nam;
waitress=người hầu bàn nữ.

Cut 3

Dialog: FIB Dialog, A Business Lunch

Larry: Dialog
Mr. Epstein, Mr. Blake, and Ms. Graham are at the end of their meal. Mr. Epstein asks if anyone would like some more coffee.
Would anyone like some more coffee? Could we get another cup of coffee over here, please?
Epstein: Well, that was a pretty good meal.
Graham: Um, it was delicious.
Epstein: Would anyone like some more coffee? Shirley?
Graham: Not for me. No, thank you.
Blake: Yes. I’d like a little bit more please.
Epstein: Okay. There’s the waiter.
Waiter, could we get another cup of coffee over here, please? Thank you.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Variations sắp tới, quí vị nghe và lập lại những cách nói khác nhau nhưng cùng một ý.
Thí dụ: like và care for đều có nghĩa là thích, muốn. Would anyone like some more coffee? Would anyone care for some more coffee? Có ai muốn uống thêm cà phê không?

Cut 4

Language Focus: Listen and Repeat: Variations
Larry: Variations. Listen to these variations..
Eliz: Would anyone like some more coffee?
Larry: Would anyone care for some more coffee? (pause)
Eliz: Not for me. No, thank you.
Larry: None for me, thanks. (pause)
Eliz: I’d like a little bit more, please.
Larry: I’ll have some, please. (pause)
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe một cuộc phỏng vấn ông Epstein. Ông Epstein nói về chuyện ông đóng vai người mời một số người ăn trưa.
Host=người chủ bữa tiệc (nam);
hostess (nữ).
The check=biên lai tính tiền.
Who paid the check?=ai trả tiền ăn?
On company account=trả bằng quĩ của công ty.
Make sure=lo sao cho tươm tất.
I made sure that everyone got what they wanted to eat and drink=tôi lo sao cho ai cũng có món ăn và đồ uống mình muốn.

>Nhận xét về Everyone gets what they want: Ai nấy nhận được món ăn mình muốn. Thường thì everyone ở số ít; đi theo sau bởi động từ ở ngôi thứ ba số ít [như, Everyone was happy=ai nấy đều vui mừng], hay đại danh từ ở số ít như he hay she, nhưng thay vì nói: Everyone gets what he or she wants, thì nay, để giản dị hơn, nhất là khi nói, người Mỹ dùng Everyone theo sau bởi they. Nghĩa là: khi viết, thay vì nói: Everyone gets what they want, ta có thể dùng: All get what they want; hay Everyone gets what he or she wants. Khi nói, ta có thể dùng they với everyone: Everyone gets what they want.

Cut 5

Interview: Epstein
Larry: Interview Mr. Epstein talks about being the host at the business lunch
a host
a (dinner) check
a company account
I made sure that everyone got what they wanted to eat and drink.
Eliz: You were the host at this lunch, weren’t you?
Epstein: Yes, that right. I invited Mr. Blake to lunch, and I was the host. I made sure that everyone got what they wanted to eat and drink.
Eliz: Who paid the check?
Epstein: I did. On the company account, of course.
Eliz: I see. Thanks again for being with us.
Epstein: Again it’s been my pleasure.
Eliz: Let’s take a break.

Vietnamese Explanation

Trong phần đàm thoại sắp tới, quí vị nghe một câu hỏi rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Xin lập lại câu trả lời đúng.

Cut 6

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions. Listen to the question.
Eliz: Did Ms. Graham enjoy the meal? (short pause)
Larry: Now listen to the dialog.
Epstein: Well, that was a pretty good meal.
Graham: Um, it was delicious.
Eliz: Did Ms. Graham enjoy the meal? (ding) (pause for answer)
Eliz: Yes, she did. She thought it was delicious. (short pause)
Larry: Listen to the question. Eliz: Who wants more coffee? (short pause)
Larry: Now listen to the dialog.
Epstein: Would anyone like some more coffee? Shirley?
Graham: Not for me. No, thank you.
Blake: Yes. I’d like a little bit more please.
Epstein: Okay. There’s the waiter. Waiter, could we get another cup of coffee over here, please?
Eliz: Who wants more coffee? (ding) (pause for answer)
Eliz: Mr. Blake would like another cup of coffee. (short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 90 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG