Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 42.


Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài 42. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ nghe câu đố hàng tuần, sau đó là câu chuyện giữa bài chuyện ông Blake giữ vé máy bay trước.

Trong phần Question of the week, quí vị nghe mấy câu tả một người, việc người đó làm, và phải đoán xem người đó làm nghề gì. BORING=chán, tẻ nhạt (adj.); động tự là GET BORED=chán. I hope you’re not getting bored listening to me = tôi ước mong quí vị không chán nghe tôi nói.

Sick = bị bịnh
Passenger = hành khách.

MUSIC

CUT 1

Question of the Week (question): What do they do?

Max: This week’s question is What do they do?
Listen carefully. What do they do? We’ll have the answer on the next show.
Larry: Person Number 1.
Woman 1: I work very hard, but my salary isn’t very high.
I have 30 students in my class.
I work in a school.
I teach French.
Max: What does she do?
Larry: Person Number 2.
Man 1: I really love my job.
I like helping sick people.
I work in a hospital, but I’m not a doctor.
Max: What does he do?
Larry: Person Number 3:
I like my passengers.
Sometimes my work is boring.
I drive on the same streets every day.
I drive a bus.
Max: What does she do?
We’ll answer these questions on our next show.
Larry: A question for you.
Max: Now here’s a question for you.
Larry: Listen to the bell, then say your answer.
Man: Where do you live?(ding)(pause for answer)

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần kế tiếp Story Interlude câu chuyện giữa bài quí vị nghe Max kể lại với Kathy về một người gọi điện thoại mà không cho biết tên a strange phone call, một cú điện thoại lạ lùng.

Strange = lạ.
Fellow = người, anh chàng.
A wrong number = nhầm số.
Sorry, I got the wrong number = xin lỗi tôi gọi nhầm số điện thoại.
Baby-sitting = giữ trẻ hộ
Baby-sitter = người giữ trẻ
By the way = nhân tiện
Leave a name = để tên lại
Leave a message = nhắn lại
Sound upset = có vẻ bực mình
I didn’t know you have brother = Tôi đâu biết anh có anh (hay em) trai.
Neither did I = tôi cũng không biết. Max muốn nói: I didn’t know I have a brother,either! [người gọi điện-thoại ngày xưa nhận là anh em với Max, bài sau sẽ rõ].

Xin nghe:

CUT 2

Larry: And ...we’re off the air. Good show.
Kathy: Thanks, Larry. (to Henry) Thanks for coming in, Mr. Thornton.
Henry: My pleasure.
Oh, I have to go. I have a meeting. I’m already late.
Kathy: Well, take care. And thanks again. He was an interesting fellow.
Max: Yes, he certainly was.
Kathy: By the way, did that man ever call back?
Max: Yes, he did. He called back last night.
And it was really strange.
Kathy: Who was it?
Max: It was my brother.
Kathy: Your brother? I didn’t know you had a brother.
Max: Neither did I! I don’t have a brother!
Larry: Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Phần sắp tới là Functioning in Business, một chường trình Anh ngữ Thương mại trungcấp chú trọng về các tập tục và lối làm việc trong thương trường. Bài học hôm nay là Checking In, Part 3, ghi tên nhận phòng tại khách sạn, phần 3. Chúng ta tiếp tục chương trình về một chuyến thương vụ quan trọng.

Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics, chế tạo máy điện tử thay người, Michael Esptein làm cho hãng Advanced Technologies và Shirley Graham cũng làm cho hãng Advanced Technologies. Đoạn tới quí-vị nghe Charles Blake xác nhận lại phòng đã giữ trước. Mr. Blake talks about his flight from Beijing to the United States. It was a non-stop flight and it took only twelve hours.

Industrial robots = người máy dùng trong kỹ nghệ.
A good flight = một chuyến bay an-lành, thoải-mái, dễ chịu.
Travel agent = nhân viên hãng du-lịch lo việc mua vé máy bay hay giữ phòng trước cho khách và ăn tiền hoa-hồng của hãng.
A non-stop flight = chuyến bay thẳng, không ghé giữa đường.
Several = nhiều.
Leave/left/left = rời khỏi; để lại.

CUT 3

Larry: Phone interview[Mr. Blake talks about his flight from Beijing to the United States. It was non-stop flight and it took only twelve hours.]
Eliz: On today’s program I’ll be talking by phone with Charles Blake of International Robotics. Today we’re going to talk about making and confirming reservations. [Tiếng điện thoại reo]
Eliz: Hello, Charles?
Blake: Hello, Elizabeth.
Eliz: Hello again, Charles. Good to have you back on Functioning in Business.
Blake: It’s my pleasure.
Eliz: The last time we spoke, we talked about your business trip last year to San Francisco.
Blake: That’s right. I went to San Francisco to meet with Michael Epstein of Advanced Technologies.
I wanted to talk to him about selling our industrial robots to his company.
Eliz: Now tell me, did you get a good flight from Beijing to San Francisco?
Blake: Yes, I got a great flight. It was non-stop, and only took about 12 hours.
Eliz: And you made your reservation before you left Beijing?
Blake: That’s right. I made it several weeks before I left. How did you know?
Eliz: Well, we have a tape of your conversation with your travel agent.
Blake: Oh, that’s right. You recorded my conversation.
Eliz: Shall we listen to it?
Blake: Sure, why not?

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong đoạn tới Elizabeth nghe lại đoạn điện đàm thâu băng (recorded conversation) khi Charles Blake nói với người nhân viên hãng du lịch của ông. Nghe mấy chữ khó:

6:05=sáu giờ năm phút đọc là “six-oh-five”.
1:45 p.m.=một giờ 45 chiều, đọc là “one forty-five p.m.
A window seat = ghế gần cửa sổ
An aisle seat = ghế dọc theo hai bên lối đi.
Reservation number = số dành chỗ trước.
AC 6734 đọc là A as in apple, C as in cat, six seven three four [vì đọc qua điện thoại, muốn nghe rõ, nhân viên du-lịch thường dùng cách đọc mẫu tự như A trong chữ “apple.”].
June 20th = ngày 20 tháng sáu=đọc là June the twentieth, hay June twentieth.
United Airlines = tên hãng hàng không Mỹ
I’d like to reserve a flight from Beijing to San Francisco, please.
Tôi muốn dành chỗ máy bay từ Bắc Kinh đến San Francisco.
Worldwide travel = tên hãng du lịch
Leave = rời khỏi
Arrive = đến
Return = trở lại.
When will you be returning?Hôm nào ông trở lại?
Đã học: CONFIRMATION NUMBER=số dành trước [để tiện kiểm chứng]

CUT 4

Larry: Dialog : Making an Airline Reservation[We listen to Mr. Blake’s conversation with his travel agent. He makes a reservation for a non-stop flight on United Airlines. I’d like to reserve a flight from Beijing to San Francisco, please.]
Agent: Worldwide Travel.
Blake: Hello, this is Mr. Blake of International Robotics.
Agent: Hello, Mr. Blake. How can I help you?
Blake: I’d like to reserve a flight from Beijing to San Francisco, please.
Agent: What date would you like to travel, Mr. Blake?
Blake: I’d like to leave Beijing on June 10th.
Agent: We have a non-stop flight out of Beijing on United Airlines, leaving at 6:05 in the evening. (Recording note: Read 6:05 as six-oh-five)
Blake: 1:45. Yes, that’s fine.
Agent: And when will you be returning?
Blake: On June 25th.
Agent: June 25th. There’s flight leaving San Francisco at 2:45 p.m. on June 25th.
Blake: Two forty-five p.m.? That sounds fine.
Agent: Would you like a window or an aisle seat?
Blake: An aisle seat, please. Agent: All right, Mr. Blake. I have you confirmed on Flight five eighty-one leaving Beijing at 6:05 p.m. on June 10th, arriving in San Francisco at 1:45 p.m. the same day.
Blake: Okay.
Agent: You’ll be returning on June 25th on Flight five eighty-two, leaving San Francisco at 2:45 p.m. and arriving in Beijing at 6:45 p.m. on June 26th.
Blake: Fine.
Agent: Your confirmation number is A as in apple, C as in cat, six seven three four.
Blake: AC six seven three four.
Agent: That’s right.
Blake: Thank you very much.
Agent: Thank you.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới Language Focus: Listen and repeat (Question & Answer Pairs): Airline Travel, du lịch bằng đường hàng không quí vị nghe một câu hỏi và câu trả lời, và lập lại. RESERVE A FLIGHT = dành chỗ trước trên máy bay.

CUT 5

Larry: Listen and repeat.
Eliz: How can I help you?(pause for repeat)
Larry: I’d like to reserve a flight from Beijing to San Francisco, please.(pause for repeat)
Eliz; What date would you like to travel?(pause for repeat)
Larry: I’d like to leave on June 20th.(pause for repeat)
Eliz: When will you be returning?(pause for repeat)
Larry: On June 25th.(pause for repeat)
Eliz: Would you like a window seat or an aisle seat?(pause for repeat)
Larry: I’d like an aisle seat, please.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, quí vị nghe Kathy phỏng vấn ông Charles Blake về chuyến bay của ông.

Airfare = giá vé máy bay. Hay: fare = giá chuyến bay, hay chuyến đi tắc xi.
Round trip = chuyến bay khứ hồi
A good deal = được giá rẻ [= a bargain].
Fly = bay hạng thường.
Fly business class = bay hạng nhất.
International flights = chuyến bay quốc tế.

CUT 6

Eliz: We’re back again with Mr. Blake. Are you still there, Charles?
Blake: Yes, I’m here.
Eliz: Tell me, Charles, did you fly coach or business class on your flight from Beijing?
Blaje: I flew business class.
Eliz: Do you always fly business class?
Blake: If I’m traveling in the United States I fly coach to save a little.
But on international flights I fly business class because it’s much more comfortable.
Eliz: And what was the airfare from Beijing to San Francisco?
Blake: The round trip fare was $965.
Eliz: That sounds pretty good.
Blake: Yes, my travel agent got me a good deal.
Eliz: I noticed that you got a confirmation number when you made your reservation.
Blake: Uh huh.
Eliz: Do you always remember the confirmation number when you got one?
Blake: I usually write it down on a piece of paper, but sometimes I lose the piece of paper!
Eliz: That’s too bad!
Thank you for being on our program, Charles.
Blake: You’re quite welcome.
Eliz: Let’s take a break.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Tiếp theo đây là phần sentence completion; khi nghe một câu thiếu một chữ, quí vị hãy điền vào chỗ trống khi nghe tiếng chuông bằng một chữ đã học trong bài cho câu đầy đủ nghĩa.

Least expensive = đỡ tốn nhất; rẻ nhất.
Round trip ticket =vé khứ hồi
One way ticket = vé một bận.

CUT 7

Language Focus: Sentence Completion: Airline Travel

Larry: Sentence completion.
Larry: Listen. Complete the sentence.
Eliz: The cost of a plane trip is called______(pause for answer)
Eliz: the airfare. It’s called the airfare.(short pause)
Eliz: The least expensive way to fly is in______.(pause for answer)
Eliz: coach. The least expensive way to fly is in coach.(short pause)
Eliz: A ticket for going and returning is called_____.(pause for answer)
Eliz: a round-trip ticket. It’s called a round-trip ticket. (short pause)

MUSIC

Quí vị vừa học xong bài 42 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh động, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG