Thứ hai, 01/09/2014
Xem

Học Tiếng Anh / Anh ngữ sinh động

Anh Ngữ Sinh Động bài 295

Trước khi nghe bài này trên MP3, quí vị có thể xem Anh ngữ sinh động số 295 để theo dõi bài học và theo dõi mặt chữ.

New Dynamic English Lesson 295
New Dynamic English Lesson 295 i
|| 0:00:00
...
 
🔇
X


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 295. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong bài này ta ôn lại cách phát âm những chữ và tên tiểu bang dễ phát âm sai vì chỉ nhìn vào mặt chữ và suy diễn. Quí vị còn nhớ trong một bài trước, danh từ connection /cờ-  nék-  sờn/ (mối liên hệ) trong đó âm c trong âm tiết nec phát âm là /k/-  -  tuy không phát rõ nhưng lưỡi đặt vào cúa mềm ở vị trí âm /k/. Nhưng tên tiểu bang Connecticut âm c trong âm tiết nec câm, không phát âm: /cờ-  né-  tì-  cật/. Nghe lại và so sánh: Connection—Connecticut.
Sau đó ta sẽ học thêm 9 chữ mà ch phát âm là /s/ và 14 chữ mà âm ch phát âm là /k/.

A. Dưới đây là một số tên tiểu bang ở Hoa Kỳ dễ phát âm sai. Phát âm sai có thể làm một số người dân tiểu bang đó phật lòng. Thí dụ: tên tiểu bang Nevada đọc là /nờ-  vé-  đờ/ chứ không phải là /nờ-  vÁ-  đờ/.
 
Alaska có hai chữ a ở đầu và cuối, đọc là ơ: /ờ-  láx-  kờ/. Massachusetts /me-  xờ-  trú-  xịtx/ nhấn vào vần thứ 3.

Illinois nhấn vần cuối /I-  lờ-  nói/.

Tiểu bang Mississippi có hai cặp s và một cặp p, dễ viết nhầm chính tả.

Tennessee, tiểu bang của cựu phó tổng thống Al Gore, double nn double ss double ee, nhấn mạnh vần cuối see.

Tiểu bang Hawaii phát âm làm 3 vần /hờ-  oái-  ì/.

Tiểu bang Ohio nhấn mạnh vần nhì /ầu-  hái-  ầu/ nhưng
Idaho nhấn mạnh vần đầu /ái-  đờ-  hầu/.

Ôn lại tên tiểu bang dễ đọc nhầm: Colorado

Hawaii phát âm với ba âm tiết syllables.
Illinois
Missouri
Nevada
Texas
Nebraska

Chú thích: Quí vị có biết rằng 49 tiểu bang ở Mỹ đều có 2 viện—theo chế độ lưỡng viện, House và Senate. Duy chỉ có tiểu bang Nebraska theo chế độ độc viện, chỉ có 1 viện duy nhất gọi là unicameral legislature.

Muốn biết cách phát âm một tiểu bang xin vào mạng:
http://inogolo.com/guides/US_states hay vào http://howjsay.com

B. Ôn lại: Hãy nói bằng tiếng Anh:

1. Thorough có hai cách phát âm:

-  Anh ta là một nhân viên làm việc cực kỳ cẩn thận, để ý đến từng li từng tí. He’s extremely thorough in his work: he pays attention to every detail. (Nhớ là âm tiết rough trong THOROUGH có 2 cách phát âm, /rờ/ (Anh) hay /rầu/ Mỹ).

-  Học sinh soạn thi SAT cần có một hiểu biết rành rọt về văn phạm =students taking the SAT (Scholastic Aptitude Test) need to have a thorough knowledge of grammar.


2. Ôn lại: Cách phát âm ch:

Phần lớn âm ch phát âm như /trờ/ hay /tch/ như trong chin (cái cằm), chicken (con gà, thịt gà), teacher (giáo viên), hay church (nhà thờ). Vì đa số những chữ có âm ch phát âm là /tch/ nên ta không cần để ý đến những chữ loại này nhiều lắm.

Nhưng có một số nhỏ những chữ trong đó âm ch phát âm là /sờ/ như âm ch trong tiếng Pháp chanter (hát). Bài trước đã học 6 chữ là:

Chamois đọc là /sé-  mì/ hay /sé-  mìz/ (plural) hay /sé-  moa/ hay /sé-  moaz/= tên một thứ sơn dương mà da mềm của nó dùng để lau xe hơi hay đánh bóng bình bạc.

Champagne /sàm-  pến/ rượu sâm banh, tiếng mượn từ tiếng Pháp.

Chalet /sa-  lế/=nhà gỗ mái dốc trên sườn núi trượt tuyết như ở Thuỵ Sĩ.

Chandelier = chùm đèn pha lê trên trần nhà ; shantey hay shanty = bài hát theo nhịp của thủy thủ khi làm việc. Chaperon = người đi kèm trông chừng thiếu niên khi ra ngoài dự tiệc hay du lịch.

3. Những từ sau đây có âm ch phát âm là /sờ/

Brochure =/brầu-  súa/ cuốn sách mỏng.

Cache = /ka-  sờ/ kho vũ khí, nơi cất dấu. Chữ cache đọc như cash (tiền mặt)
Police found a cache of weapons in a warehouse.
Cảnh sát tìm thấy một kho vũ khí ở một nhà chứa đồ.

Cachet = đọc là /ka-  sế/ nhấn mạnh vần nhì, nghĩa là uy-  tín, tiếng tăm (mark of distinction, prestige), dấu ấn (đóng ngoài lá thư).
   It’s a good university, but it lacks the cachet of Yale = đại học đó tốt nhưng không có uy tín như đại học
Yale.

  Federal courts have a certain cachet that state
courts lack. Tòa án liên bang có tiếng hơn tòa tiểu bang.

Chagrin =/sờ-  grín/ sự buồn nản, thất vọng.
To his chagrin only a small crowd came to his recital=ông ta buồn khi chỉ có một số ít thính giả tới nghe buổi hòa nhạc của ông.

Charade = /sờ-  rấyđ/ trò dùng hành động hay cử chỉ không lời để đố chữ.

Charlatan = lang băm, kẻ giả hình, a quack, a fraud.

Chauffeur = /sấu-  fờ/ người lái xe cho nhà giầu hay nhân vật quan trọng; động từ to chauffeur, lái xe.
I spent all day chauffeuring the kids around.=tôi để cả ngày lái xe đưa tụi nhỏ đi chơi.

Chateau = lâu đài. We visited a famous 14th century chateau when we were in France last summer. Hè năm ngoái, khi sang Pháp, chúng tôi tới thăm một lâu đài cổ kính nổi tiếng xây từ thế kỷ 14.

Chauvinist =/sấu-  vờ-  nist / (kẻ tin nước mình hay phái mình là tốt hơn cả). Male chauvinist=người đàn ông cực đoan kỳ thị trọng nam khinh nữ. (Nguồn: từ tên Nicholas Chauvin, tên một người lính rất thần phục vua Napoleon.) Chauvinism=chủ nghĩa sô-  vanh, ái quốc cực đoan (fanatical patriotism).

Ghi chú: Bài 296 có thêm danh sách 10 chữ có âm ch phát âm là /sờ/.

C. Cũng có khi âm ch đọc như /k/ như trong 3 chữ ở bài trước ta đã học là :

Chaos /kấy-  ox/= sự hỗn loạn. Hay chamomile /ké-  mờ-  mail/ hay /ké-  mờ-  mìl/= hoa cúc La- mã để trộn với trà.
Chameleon = /kờ-  mí-  lì-  ờn/= con kỳ nhông hay tắc kè hoa, đổi mầu cho hợp với mầu cành cây để tự bảo vệ.

Học thêm 14 chữ trong đó ch phát âm là /k/ :

Ache = /ếk/ đau nhức
Stomach ache /stắ-  mợk/=đau bụng
Schedule=thời biểu
Scheme=kế hoạch, mưu
He came up with a scheme to steal his uncle’s fortune.
Anh ta nghĩ ra một mưu kế để lấy cắp của cải của ông  chú của anh ta.

Scholar=học giả, sinh-  viên được học bổng. Former
President Clinton was a Rhodes scholar at Oxford. Cựu tổng thống Clinton xưa là một sinh viên được học bổng Rhodes ở đại học Oxford.
Scholastic. SAT Scholastic Aptitude Test
Students preparing for the SAT should have a thorough mastery of English Grammar.
Character=tính nết, đặc tính.
 
Charisma=sức thu hút quần chúng của lãnh
tụ /kờ-  ríz-  mờ/; adj,: /ke-  riz-  mé-  tik/.
Charismatic=có sức thu hút đặc biệt.
President John F. Kennedy was a charismatic politician.

Chemistry=hóa học /ké-  mợx-  trì/
Chemical=(adj.) thuộc về hóa học /ké-  mi-  kờl/; n. hóa chất.
Farmers are moving away from the use of chemicals and pesticides. Những nhà làm nông trại đang tránh dùng hóa chất và thuốc trừ sâu bọ.
Chemotherapy=phép hóa trị để tiêu diệt những tế bào ung thư: /kí-  mầu-  thé-  rờ-  pì/

Anchor=neo; anchorman, anchorwoman=điều hợp viên chương trình truyền hình. Cũng gọi là news presenter, hay còn gọi là newscaster hay newsreader.
Many anchors are also involved in writing and editing the news they present in the program.
Nhiều người đìều hợp chương trình cũng trực tiếp tham gia vào việc viết và sửa bản tin mà họ trình bầy.

News commentator ngoài nghĩa người tường thuật và phân tích tin tức, còn có nghĩa người bình luận tin tức thời sự.

Ghi chú:
Xem thêm danh sách những chữ trong đó âm ch phát âm là /k/ ở bài Anh ngữ sinh động 296.

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 295 trong chương trình Anh Ngữ sinh động. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.

Trò chuyện với người bản xứ

English at the movies (Bấm để xem thêm)
 
Học từ vựng tiếng Anh (Bấm để xem thêm)
 
Ban Việt ngữ có 8 chương trình dạy tiếng Anh
 
  • Anh ngữ sinh động do Phạm Văn phụ trách với mục đích dạy đàm thoại cho người học có trình độ trung cấp.
  • Từ và Thành ngữ do Huyền Trang phụ trách là chương trình chú ý đến các thành ngữ thông dụng, ít khi được dạy trong các lớp tiếng Anh chính quy.
  • Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị liên quan đến Anh ngữ thường thức.
  • Anh ngữ đặc biệt với các video có cách hành văn ngắn gọn, vốn từ vựng đơn giản và tốc độ đọc chậm rãi làm chương trình dễ hiểu hơn.
  • VOA Speak Up giúp ôn luyện cho kỳ thi TOEFL iBT, thực hành, kiểm tra, và cải thiện khả năng nói tiếng Anh với người bản xứ.
  • World in a Word là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh bằng video qua tin tức thời sự quốc tế.
  • English in a Minute là chương trình luyện nghe nói và học thành ngữ tiếng Anh, tiếng lóng thông dụng ở Mỹ.
  • English at the Movies là chương trình luyện nghe nói và học từ vựng tiếng Anh qua màn ảnh Hollywood.

Hỏi đáp Anh ngữ

Chương trình Hỏi đáp Anh ngữ với mục đích giải đáp những câu hỏi của quý vị về 2 chương trình “Anh ngữ sinh động” và “Từ và Thành ngữ” do Phạm Văn và Huyền Trang phụ trách, cũng như những thắc mắc khác liên quan đến Anh ngữ thường thức.


Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Các câu trả lời sẽ được post trong trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA cho tất cả mọi người cùng tham khảo, học tập và chia sẻ. VOA rất mong nhận được sự ủng hộ của quý vị và hy vọng sẽ giúp quý thính giả và độc giả trau giồi thêm khả năng Anh ngữ của mình.