Đường dẫn truy cập

Words And Idioms 88: Bite One’s Tongue, Tongue In Cheek

  • Huyền Trang
  • VOA

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 88 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ khá thông dụng tại Mỹ trong đó có từ TONGUE, nghĩa là cái lưỡi. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is BITE ONE’S TONGUE, BITE ONE’S TONGUE.

TRANG: Thành ngữ BITE ONE’S TONGUE có một động từ mới là TO BITE, nghĩa là cắn. Người Mỹ dùng BITE ONE’S TONGUE để chỉ việc cố gắng không nói ra điều mình nghĩ, nhất là khi đó là điều không tốt, khiến người khác buồn phiền.

Hai chị em cô Michelle không muốn cha họ mất vui khi ông ấy hỏi ý kiến hai cô về chiếc xe ôtô mới mua.

PAULINE: My sister and I were pretty excited when dad told us he was buying a new sports car. But then he came home driving an ugly yellow car with a cheap vinyl interior. When he asked our opinion, we didn’t want to tell him what we really thought, it might have hurt his feelings. So we just BIT OUR TONGUES.

TRANG: Hai chị em tôi khá háo hức khi cha tôi cho biết ông sắp mua một chiếc xe đua mới. Nhưng sau đó ông lái một chiếc ôtô màu vàng xấu xí về nhà. Bên trong xe lại lót một loại nhựa vinyl rẻ tiền. Khi ông hỏi ý kiến chúng tôi, chúng tôi không muốn nói sự thật vì sợ có thể khiến ông mất lòng. Vì thế chúng tôi giữ im lặng.

EXCITED là háo hức, thích thú, UGLY là xấu xí, và OPINION là ý kiến. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: My sister and I were pretty excited when dad told us he was buying a new sports car. But then he came home driving an ugly yellow car with a cheap vinyl interior. When he asked our opinion, we didn’t want to tell him what we really thought, it might have hurt his feelings. So we just BIT OUR TONGUES.

TRANG: Có bao giờ quý vị nhận được một món quà Giáng Sinh khiến quý vị bị đặt vào một hoàn cảnh khó xử hay không? Đó là trường hợp của cô Jane sau đây:

PAULINE: Last Christmas my friend gave me an expensive scarf. Without realizing it, she gave me the same gift this year. I had to BITE MY TONGUE when she wanted to know if I had ever seen anything so beautiful. I simply couldn’t tell her the truth.

TRANG: Hồi Giáng Sinh năm ngoái bạn tôi tặng tôi một khăn quàng đắt tiền. Năm nay cô ấy không nhớ và lại cho tôi cùng một cái khăn quàng như thế. Tôi phải giữ im lặng khi cô ấy muốn biết là tôi đã trông thấy một món quà nào đẹp như thế bao giờ chưa. Tôi quả là không thể nào nói cho cô ấy biết sự thật.

EXPENSIVE là đắt tiền, SCARF là khăn quàng, TO REALIZE là nhận thức được điều gì, và GIFT là món quà. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Last Christmas my friend gave me an expensive scarf. Without realizing it, she gave me the same gift this year. I had to BITE MY TONGUE when she wanted to know if I had ever seen anything so beautiful. I simply couldn’t tell her the truth.

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is TONGUE-IN-CHEEK, TONGUE-IN-CHEEK.

TRANG: TONGUE-IN-CHEEK có một từ mới là CHEEK nghĩa là cái má. Người Mỹ dùng thành ngữ này để chỉ một lời nói đùa, có ý mỉa mai. Đôi khi lời nói đùa này gây ra sự hiểu lầm như quý vị nghe trong thí dụ sau đây:

PAULINE: When our newspaper ran a story on April Fool’s Day that Canada was going to become part of the United States, most readers laughed. They understood we wrote it TONGUE-IN-CHEEK. But a few didn’t realize it was a joke and called our offices with great concern. As a result, the newspaper had to print an apology to them the next day.

TRANG: Khi tờ báo của chúng tôi đăng một tin vào ngày nói đùa truyền thống, mùng 1 tháng Tư, rằng Canada sắp trở thành một phần của Hoa kỳ, phần đông độc giả cười vì họ hiểu rằng chúng tôi viết tin này như là một lời nói đùa. Nhưng một số ít người không biết rằng đó là một lời nói đùa nên gọi vào văn phòng chúng tôi và hết sức lo lắng. Vì thế tờ báo chúng tôi phải đăng lời xin lỗi họ ngày hôm sau.

APRIL FOOL’S DAY là ngày 1 tháng 4, ngày nói đùa truyền thống ở phương Tây để đánh lừa những người dễ tin, JOKE là lời nói đùa, CONCERN là sự lo âu, và APOLOGY là lời xin lỗi. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: When our newspaper ran a story on April Fool’s Day that Canada was going to become part of the United States, most readers laughed. They understood we wrote it TONGUE-IN-CHEEK. But a few didn’t realize it was a joke and called our offices with great concern. As a result, the newspaper had to print an apology to them the next day.

TRANG: Cuốn phim JAWS được chiếu năm 1975 là câu chuyện về một con cá mập khổng lồ tấn công người bơi lội và tàu bè tại một bãi biển miền Đông nước Mỹ. Một hãng sản xuất phim ảnh ở Hollywood đã nghĩ ra một lối quảng cáo tài tình cho những DVD sắp ra đời của họ về cuốn phim này như sau:

PAULINE: To promote the DVD of its classic film “Jaws”, the Hollywood studio went to several beaches and set up movie posters featuring the infamous shark with its huge sharp teeth. The advertising was meant TONGUE-IN-CHEEK, but many visitors didn’t find it funny at all. Some children saw it and were to scared to go swiming while some foreign tourists thought it was a warning not to go in the water!

PAULINE: Để quảng cáo cho những DVD về cuốn phim tuyệt tác “Jaws”, nhà sản xuất ở Hollywood đã tới nhiều bãi biển và dựng những tấm bích chương có vẽ hình con cá mập nổi tiếng xấu với hàm răng nhọn khổng lồ. Quảng cáo này có ý là một lời đùa cợt, nhưng nhiều du khách không thấy có gì là đáng buồn cười cả. Một số trẻ em trông thấy ảnh cá mập và sợ không dám đi bơi, còn một số du khách nước ngoài thì tưởng rằng đó là lời cảnh báo đừng lội xuống nước!

TO PROMOTE là quảng cáo, INFAMOUS là nổi tiếng xấu, và SCARED là sợ hãi. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: To promote the DVD of its classic film “Jaws”, the Hollywood studio went to several beaches and set up movie posters featuring the infamous shark with its huge sharp teeth. The advertising was meant TONGUE-IN-CHEEK, but many visitors didn’t find it funny at all. Some children saw it and were to scared to go swiming while some foreign tourists thought it was a warning not to go in the water!

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND DIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là BITE ONE’S TONGUE nghĩa là giữ im lặng vì không muốn nói lên ý nghĩ thực sự của mình, sợ người khác buồn phiền, và hai là TONGUE-IN-CHEEK nghĩa là lời nói đùa mỉa mai, đôi khi khiến người khác hiểu lầm. Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG