Đường dẫn truy cập

Words And Idioms 78: Talk Someone’s Ear (Head) Off, Talk Turkey

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 78 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ có động từ TO TALK, nghĩa là nói. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is TALK SOMEONE’S EAR OFF, TALK SOMEONE’S EAR OFF.

TRANG: TALK SOMEONE’S EAR OFF có nghĩa là nói nhiều đến độ làm cho người nghe phải mệt mỏi chán nản, y như là tai của họ bị rụng mất.

Ta hãy nghe một cô gái bình phẩm về người dì của cô tên Louise như sau:

PAULINE: I shouldn’t have sat beside my aunt Louise at dinner. I asked her how she was feeling and she TALKED MY EAR OFF. I got so tired of listening to her health problems that I finally had to excuse myself.

TRANG: Đáng lý ra tôi không nên ngồi bên cạnh dì Louise của tôi tại bữa ăn tối. Tôi chỉ hỏi thăm sức khỏe của dì và dì đã nói nhiều đến nổi tôi phát chán. Tôi mệt mỏi nghe dì kể về những bịnh hoạn của dì đến độ cuối cùng tôi phải xin lỗi để đi chỗ khác.

TIRED là mệt mỏi, và động từ TO EXCUSE là cáo lỗi, xin lỗi. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: I shouldn’t have sat beside my aunt Louise at dinner. I asked her how she was feeling and she TALKED MY EAR OFF. I got so tired of listening to her health problems that I finally had to excuse myself.

TRANG: Người Mỹ nhiều khi còn dùng TALK SOMEONE’S HEAD OFF thay vì TALK SOMEONE’S EAR OFF. Cả hai thành ngữ đều có cùng một nghĩa.

Một bà vợ cảnh báo ông chồng là đừng nên nói chuyện với chuyên viên địa ốc mà bà đã có dịp tiếp xúc. Bà cho biết lý do như sau:

PAULINE: Honey, if that’s the real estate agent calling back, don’t answer the phone. He’s so chatty, he’ll TALK YOUR HEAD OFF. I have a headache from our last conversation!

TRANG: Này anh, nếu đó là ông chuyên viên địa ốc gọi lại thì anh đừng trả lời điện thoại. Ông ấy thích nói chuyện lải nhải đến độ người ta phát chán. Em vẫn còn bị nhức đầu từ buổi nói chuyện vừa rồi với ông ấy!

REAL ESTATE AGENT là người lo việc mua bán bất động sản, CHATTY nghĩa là nói chuyện dông dài, huyên thiên, và HEADACHE là nhức đầu, đau đầu. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Honey, if that’s the real estate agent calling back, don’t answer the phone. He’s so chatty, he’ll TALK YOUR HEAD OFF. I have a headache from our last conversation!

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is TALK TURKEY, TALK TURKEY.

TRANG: TALK TURKEY có một từ mới là TURKEY nghĩa là con gà tây. TALK TURKEY là nói thẳng khi bàn về một vấn đề gì quan trọng. Một giả thuyết cho rằng thành ngữ này xuất hiện vào thời lập quốc của nước Mỹ khi những người từ châu Âu sang định cư ở Mỹ phải giao tiếp với thổ dân. Sau một buổi săn bắn chung, người định cư và thổ dân đồng ý chia xẻ đồng đều các con thú săn được, nhưng người định cư lúc nào cũng tìm cách dành được con gà tây còn thổ dân chỉ được các con quạ. Vì thế thổ dân đã than phiền là người định cư TALK TURKEY FOR YOU AND ONLY TALK CROW FOR ME. Sau này câu này được rút ngắn lại thành TALK TURKEY.

Một ứng cử viên vừa được bầu lại làm thống đốc một tiểu bang. Dân chúng trong tiểu bang cho biết lý do tại sao ông được chọn.

PAULINE: Why is our governor so popular? Whenever there’s a problem, he discusses it with us in a simple and direct way. We like how he TALKS TURKEY.

TRANG: Tại sao ông thống đốc của chúng tôi lại được nhiều người ưa chuộng như vậy? Đó là vì mỗi khi có một vấn đề gì, ông ấy bàn luận với chúng tôi một cách đơn giản và trực tiếp. Chúng tôi thích cách ông ấy nói thẳng thắn như vậy.

GOVERNOR là thống đốc, POPULAR là được nhiều người ngưỡng mộ, ưa thích. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Why is our governor so popular? Whenever there’s a problem, he discusses it with us in a simple and direct way. We like how he TALKS TURKEY.

TRANG: TALK TURKEY thường được dùng trong lãnh vực chính trị hay thương mại, như lời phê bình của một nhân viên làm việc cho một công ty sản xuất xe hơi tại Mỹ:

PAULINE: Our holiday party wasn’t very cheerful. Most of the time, the CEO was TALKING TURKEY. He wanted everyone to know how poorly our cars have been selling.

TRANG: Bữa tiệc nghỉ lễ của chúng tôi không vui vẻ gì lắm, bởi vì trong hầu hết thời gian đó ông tổng giám đốc công ty đã nói chuyện rất nghiêm chỉnh và thẳng thắn. Ông ấy muốn mọi người biết rằng xe của công ty chúng tôi sản xuất đã bán kém cỏi như thế nào.

CHEERFUL là vui vẻ, nhộn nhịp, và POORLY là kém cỏi. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Our holiday party wasn’t very cheerful. Most of the time, the CEO was TALKING TURKEY. He wanted everyone to know how poorly our cars have been selling.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là TALK SOMEONE’S EAR OFF hay TALK SOMEONE’S HEAD OFF nghĩa là nói nhiều đến độ người ta phát chán, và hai là TALK TURKEY nghĩa là nói chuyện nghiêm chỉnh về một vấn đề quan trọng. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG