Đường dẫn truy cập

Words And Idioms 73: Give It To Someone Straight, Keep A Straight Face

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 73 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới, trong đó có từ STRAIGHT nghĩa là thẳng, hay trực tiếp. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is GIVE IT TO SOMEONE STRAIGHT, GIVE IT TO SOMEONE STRAIGHT.

TRANG: GIVE IT TO SOMEONE STRAIGHT có nghĩa là nói thẳng thắn và chân thật với một người nào đó, về một vấn đề gì, nhất là khi vấn đề đó không tốt đẹp.

Tại một công ty, các nhân viên đang lo lắng về chuyện họ có thể bị mất việc. Bà quản lý bèn quyết định thông báo cho họ biết như sau:

PAULINE: Everyone in our company waited to hear about possible layoffs. The manager decided to GIVE IT TO US STRAIGHT. She told us directly that the plant was going to close because labor was cheaper overseas.

TRANG: Mọi người trong công ty chúng tôi chờ nghe tin về chuyện có thể bị mất việc. Bà quản lý bèn quyết định nói thẳng thắn và chân thật với chúng tôi rằng nhà máy này sắp đóng cửa vì lương bổng của giới lao động ở hải ngoại rẻ hơn ở đây.

LAYOFF nghĩa là sa thải, PLANT là nhà máy, và OVERSEAS là ở hải ngoại. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Everyone in our company waited to hear about possible layoffs. The manager decided to GIVE IT TO US STRAIGHT. She told us directly that the plant was going to close because labor was cheaper overseas.

TRANG: Một cầu thủ bóng bầu dục bị thương ở đầu gối. Anh cho biết bác sĩ chẩn đoán bịnh tình anh như sau:

PAULINE: The doctor looked at my knee injury. It was really bad, so I wanted to know if I’d be able to play football again. He GAVE IT TO ME STRAIGHT: I would have to miss half of the season, but that’s all!

TRANG: Ông bác sĩ xem xét vết thương ở đầu gối tôi. Vết thương này khá nặng nên tôi muốn biết xem liệu tôi sẽ có thể chơi bóng bầu dục được nữa hay không. Ông bác sĩ thẳng thắn nói với tôi rằng tôi sẽ phải nghỉ chơi bóng trong nửa mùa đấu, nhưng chỉ có thế thôi.

KNEE là đầu gối, và INJURY là vết thương. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: The doctor looked at my knee injury. It was really bad, so I wanted to know if I’d be able to play football again. He GAVE IT TO ME STRAIGHT: I would have to miss half of the season, but that’s all!

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is KEEP A STRAIGHT FACE, KEEP A STRAIGHT FACE.

TRANG: KEEP A STRAIGHT FACE có một từ mới là FACE nghĩa là gương mặt, bộ mặt. Vì thế KEEP A STRAIGHT FACE có nghĩa là tự kiềm chế để giữ một bộ mặt bình thản, không cười.

Linda là một cô gái có giọng nói kém cỏi nhưng lại thích hát. Ta hãy nghe các đồng nghiệp ở sở cô có phản ứng như thế nào.

PAULINE: Linda has such a strange voice but loves to sing. Everytime she sings at office Christmas parties, it’s difficult for her colleagues to KEEP A STRAIGHT FACE.

TRANG: Cô Linda có một giọng nói kỳ lạ nhưng cô lại thích hát. Mỗi lần cô hát tại các buổi liên hoan ở sở vào dịp lễ Giáng Sinh, các đồng nghiệp của cô khó nín cười được.

STRANGE là kỳ lạ, và DIFFICULT là khó khăn. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Linda has such a strange voice but loves to sing. Everytime she sings at office Christmas parties, it’s difficult for her colleagues to KEEP A STRAIGHT FACE.

TRANG: Thí dụ thứ hai là về một cụ già và hàm răng giả của cụ.

PAULINE: Just as my grandfather was saying grace at the dinner table, our dog ran into the room. Somehow she had found his false teeth and had them in her mouth. It was so funny we started to laugh. We could no longer KEEP A STRAIGHT FACE.

TRANG: Ngay khi ông tôi bắt đầu cầu nguyện tạ ơn trời tại bàn ăn, con chó của chúng tôi chạy vào phòng ăn. Không hiểu làm sao mà con chó tìm thấy hàm răng giả của ông tôi và ngậm trong miệng nó. Cảnh này trông hết sức buồn cười nên chúng tôi phá ra cười, không còn nhịn được nữa.

Động từ TO SAY GRACE là cầu nguyện tạ ơn trước bữa ăn, FALSE là giả, và FUNNY, là buồn cười, tức cười. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Just as my grandfather was saying grace at the dinner table, our dog ran into the room. Somehow she had found his false teeth and had them in her mouth. It was so funny we started to laugh. We could no longer KEEP A STRAIGHT FACE.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là GIVE IT TO SOMEONE STRAIGHT nghĩa là nói thẳng thắn và chân thật với một người nào, và hai là KEEP A STRAIGHT FACE nghĩa là giữ một bộ mặt bình thản, nín cười. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG