Đường dẫn truy cập

Words And Idioms 63: In A Spot, On The Spot

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 63 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ trong đó có từ SPOT, S-P-O-T. SPOT có rất nhiều nghĩa, nhưng trong bài học này chúng tôi xin giới hạn vào một nghĩa. Đó là địa điểm hay một chỗ. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is IN A SPOT, IN A SPOT.

TRANG: IN A SPOT có nghĩa là ở trong một vị trí hay tình thế khó khăn, nan giải. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một anh chàng tên Jim.

PAULINE: Jim was IN A SPOT. He accidentally set up two dates for the same evening. What an embarrassing position! Lucky for him, one of the women called to say she had a bad cold and couldn’t go out with him.

TRANG: Anh Jim ở trong một tình thế khó khăn. Anh ấy vô tình hẹn hò để đi chơi với hai cô gái trong cùng một buổi tối. Thật là một hoàn cảnh khiến anh rất lúng túng. May mắn thay cho anh ấy, một trong hai cô gái đã điện thoại cho anh và cho biết cô ấy bị cảm nặng nên không thể đi chơi với anh được.

ACCIDENTALLY là vô tình, vô ý, EMBARRASSING, động từ TO EMBARRASS là làm cho ai phải ngượng ngùng, lúng túng, LUCKY, L-U-C-K-Y nghĩa là may mắn, và A COLD, C-O-L-D nghĩa là bịnh cảm lạnh, nhức đầu, sổ mũi. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Jim was IN A SPOT. He accidentally set up two dates for the same evening. What an embarrassing position! Lucky for him, one of the women called to say she had a bad cold and couldn’t go out with him.

TRANG: Trong thí dụ thứ hai sau đây, ta hãy xem chuyện gì đã xảy ra cho cô Emily trên đường đi tới sở làm

PAULINE: Emily got IN A SPOT on the way to work. Her car got a flat tire. But since she knew how to change it, she wasn’t in a difficult situation for very long.

TRANG: Cô Emily đã rơi vào một tình thế khó khăn trên đường đi tới sở làm. Chiếc ôtô của cô bị bẹp lốp xe. Tuy nhiên vì cô ấy biết cách thay lốp xe cho nên cô ấy không gặp khó khăn lâu dài.

FLAT, F-L-A-T nghĩa là bị bẹp, bị xì hơi, TIRE, T-I-R-E là lốp xe, bánh xe, và TO CHANGE, C-H-A-N-G-E là thay. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Emily got IN A SPOT on the way to work. Her car got a flat tire. But since she knew how to change it, she wasn’t in a difficult situation for very long.

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is ON THE SPOT, ON THE SPOT.

TRANG: ON THE SPOT có nghĩa là ngay tại chỗ, ngay lập tức, ngay lúc đó.

Cô Laurie muốn xin làm huấn luyện viên cho một đội bóng rổ của phụ nữ. Liệu cô ấy có xin được việc này hay không?

PAULINE: Our basketball team needed a new coach. When Laurie applied for the position, she was hired ON THE SPOT. She instantly got the job because she had years of experience both playing and coaching.

TRANG: Đội bóng rổ của chúng tôi cần một huấn luyện viên mới. Khi cô Laurie xin việc này, cô đã được nhận ngay lập tức. Cô được việc này ngay tức khắc vì cô đã có nhiều năm kinh nghiệm vừa chơi bóng rổ vừa làm huấn luyện viên.

TO APPLY, A-P-P-L-Y nghĩa là xin việc làm, POSITION, P-O-S-I-T-I-O-N là chức vụ, và EXPERIENCE nghĩa là kinh nghiệm. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Our basketball team needed a new coach. When Laurie applied for the position, she was hired ON THE SPOT. She instantly got the job because she had years of experience both playing and coaching.

TRANG: Khi có lốc xoáy chúng ta thường được khuyến cáo là phải có những hành động phòng ngừa để giảm bớt những tai nạn có thể xảy ra.

VOICE: PAULINE: Whenever you see a tornado, you should get to a safe place in a house or building ON THE SPOT. If you move to the lowest level and away from windows, you have the best chance of survival.

TRANG: Mỗi khi quý vị trông thấy một cơn lốc xoáy, quý vị nên tìm một nơi trú ẩn an toàn ngay lập tức trong một căn nhà hay một chung cư. Nếu quý vị đến tầng thấp nhất và tránh xa các cửa sổ thì quý vị sẽ có cơ may tốt nhất để sống sót.

TORNADO, T-O-R-N-A-D-O là cơn lốc xoáy, SAFE, S-A-F-E là an toàn, và SURVIVAL, S-U-R-V-I-V-A-L nghĩa là sống sót, sống còn. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Whenever you see a tornado, you should get to a safe place in a house or building ON THE SPOT. If you move to the lowest level and away from windows, you have the best chance of survival.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là IN A SPOT nghĩa là ở trong một tình thế khó khăn, nan giải, và hai là ON THE SPOT nghĩa là ngay tức khắc, ngay tại chỗ. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG