Đường dẫn truy cập

Words And Idioms 43: See Eye To Eye, See The Light

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 43 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

Huyền Trang xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, chúng tôi xin trình bày cùng quý vị hai thành ngữ có động từ TO SEE, S-E-E, mà chắc quý vị ai cũng biết là trông thấy hay nhìn thấy. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is SEE EYE TO EYE, SEE EYE TO EYE.

TRANG: Thành ngữ SEE EYE TO EYE có một từ mới là EYE, đánh vần là E-Y-E nghĩa là con mắt. SEE EYE TO EYE không có nghĩa là nhìn thẳng vào mắt người nào, mà nó có nghĩa là hoàn toàn đồng ý, hay có cùng quan điểm với một người khác.

Trong thí dụ sau đây chị Pauline nói về một người bạn thân của chị tên Jim.

PAULINE: No matter what we talk about, Jim and I SEE EYE TO EYE on almost everything. In fact, there’s little that we disagree about. Maybe that’s why we are such good friends.

TRANG: Dù cho chúng tôi thảo luận về bất cứ chuyện gì đi nữa, anh Jim và tôi cũng đồng ý với nhau về hầu như tất cả mọi thứ. Thật vậy có rất ít chuyện mà chúng tôi bất đồng ý kiến với nhau. Có lẽ đó là lý do chúng tôi là bạn tốt với nhau.

TO DISAGREE, D-I-S-A-G-R-E-E là bất đồng ý kiến, và FRIEND, F-R-I-E-N-D là bạn. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: No matter what we talk about, Jim and I SEE EYE TO EYE on almost everything. In fact, there’s little that we disagree about. Maybe that’s why we are such good friends.

TRANG: Vấn đề sở hữu súng là một vấn đề gây nhiều tranh luận tại Hoa Kỳ, như quý vị nghe trong thí dụ thứ hai sau đây.

PAULINE: Gun control is an issue that Americans have disagreed on for a long time. While some people want the right to own and carry guns, others want to prohibit them. The two sides have never seen EYE TO EYE.

TRANG: Kiểm soát súng ống là một vấn đề mà người Mỹ đã bất đồng ý kiến với nhau từ lâu nay. Tuy một số người muốn có quyền sở hữu và mang súng, nhưng những người khác lại muốn cấm. Hai bên chưa bao giờ đồng ý với nhau.

GUN, G-U-N là súng, danh từ RIGHT, R-I-G-H-T là quyền, TO OWN, O-W-N là sở hữu, và TO PROHIBIT, P-R-O-H-I-B-I-T là cấm. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Gun control is an issue that Americans have disagreed on for a long time. While some people want the right to own and carry guns, others want to prohibit them. The two sides have never seen EYE TO EYE.

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is SEE THE LIGHT, SEE THE LIGHT.

TRANG: SEE THE LIGHT có một từ mới là LIGHT, L-I-G-H-T là ánh sáng. Thành ngữ này có từ cuối thế kỷ thứ 17 để nói về việc đi theo một tôn giáo sau khi một người tìm thấy ánh sáng tâm linh. Đến đầu thế kỷ thứ 19, thành ngữ này được dùng để chỉ sự hiểu biết hay chấp nhận một điều gì sau nhiều khó khăn, ngờ vực.

Trong thí dụ sau đây, chị Pauline nói về kinh nghiệm của em trai chị về vấn đề hút thuốc lá.

PAULINE: My mom had been trying to persuade my brother that smoking is bad, but he never listened. Then my dad developed lung cancer and my brother SAW THE LIGHT. He finally understood that cigarettes could just as easily destroy his health too.

TRANG: Mẹ tôi từ lâu đã cố gắng thuyết phục em tôi rằng hút thuốc là điều không tốt, nhưng em tôi không bao giờ chịu nghe. Sau đó cha tôi bị bịnh ung thư phổi và lúc đó em tôi mới nhận ra sự thật. Cuối cùng em hiểu rằng thuốc lá cũng có thể dễ dàng làm hại sức khoẻ của em.

LUNG, L-U-N-G là phổi, CANCER, C-A-N-C-E-R là bịnh ung thư, CIGARETTE, C-I-G-A-R-E-T-T-E là thuốc lá, TO DESTROY, D-E-S-T-R-O-Y là phá hủy, làm hỏng, và HEALTH, H-E-A-L-T-H là sức khỏe. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: My mom had been trying to persuade my brother that smoking is bad, but he never listened. Then my dad developed lung cancer and my brother SAW THE LIGHT. He finally understood that cigarettes could just as easily destroy his health too.

TRANG: Ngày nay vấn đề thực phẩm tốt lành cho sức khỏe đang được dân chúng Mỹ quan tâm đến, và các chợ và siêu thị đang thay đổi cách buôn bán để đáp ứng nhu cầu này như quý vị nghe trong thí dụ sau đây:

PAULINE: Successful supermarkets recognize that consumers want more choices. They’ve SEEN THE LIGHT and, as a result, offer more ready-to-eat meals, gourmet foods, and organic products.

TRANG: Các siêu thị thành công nhận ra rằng giới tiêu thụ muốn có nhiều sản phẩm khác nhau để lựa chọn. Các siêu thị này đã nhận thức được nhu cầu này, và kết quả là họ cung cấp nhiều loại thức ăn nấu sẵn, thực phẩm đặc biệt thật ngon, và các sản phẩm trồng bằng phân hữu cơ, không có phân hóa học hoặc thuốc trừ sâu.

CONSUMER, C-O-N-S-U-M-E-R là người tiêu thụ, CHOICE, C-H-O-I-C-E là sự lựa chọn, GOURMET, G-O-U-R-M-E-T là thức ăn đặc biệt và rất ngon, và ORGANIC, O-R-G-A-N-I-C là hữu cơ, không có phân hóa học hay thuốc trừ sâu. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Successful supermarkets recognize that consumers want more choices. They’ve SEEN THE LIGHT and, as a result, offer more ready-to-eat meals, gourmet foods, and organic products.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là SEE EYE TO EYE nghĩa là đồng ý với nhau, hay có cùng quan điểm, và hai là SEE THE LIGHT nghĩa là nhận thức ra điều gì sau nhiều khó khăn, ngờ vực. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG