Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 191: Alive and Kicking, Also-ran

  • Huyền Trang

Alive and kicking

Alive and kicking

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 191. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.


ALIVE AND KICKING
Trong thành ngữ này, từ alive nghĩa là còn sống, còn từ kicking (động từ to kick) nghĩa là đá. Thành ngữ này xuất xứ từ giới bán cá, quảng cáo với khách hàng rằng cá của họ rất tươi và đang quẫy mạnh. Ngày nay, người Mỹ dùng alive and kicking để chỉ một người còn sống và rất khỏe mạnh, còn tràn đầy sức sống, hay một công việc, một ý tưởng vẫn còn tồn tại, thành công.

Nữ tài tử Betty White hiện rất nổi tiếng tại Hoa kỳ. Một phóng viên ở Hollywood viết về bà như sau:

Born in 1922, Betty White started in her own TV comedy in the 1950s. She became well-known on game shows, and won several awards for other funny TV roles in the 70s and 80s. Betty White hasn’t retired. She’s alive and kicking. As an actress, writer, and animal-rights activist, she remains very active and more popular than ever.

(Nữ tài tử Betty White sinh năm 1922 và khởi nghiệp với một chương trình hài kịch truyền hình của riêng bà vào thập niên 1950. Bà nổi tiếng trong các trò chơi trên truyền hình và nhận được nhiều giải thưởng nhờ đóng những vai hài khác trên truyền hình trong những thập niên 70 v80 . Bà Betty White chưa về hưu mà vẫn khỏe mạnh và hoạt động tích cực. Là một diễn viên, nhà biên kịch, một người tranh đấu bảo vệ quyền động vật, bà vẫn hoạt động hăng say và được nhiều người yêu mến hơn bao giờ hết.)

Comedy là hài kịch và animal rights là quyền của động vật.

Trong vài năm qua, nền kinh tế Mỹ gặp ít nhiều khó khăn. Có người e rằng ngành công nghiệp xe ôtô của Mỹ sẽ không thể tồn tại. Tuy nhiên, ta hãy xem điều gì xảy ra cho công ty Ford:

Ford Motor Company came close to bankruptcy only a few years ago. The good news is that the American automaker just reported a profit and expects increased sales in the months ahead. The critics who believed it was finished have been proven wrong. While there are clearly more challenges ahead for Ford, it’s alive and kicking.

(Cách đây chỉ vài năm. công ty sản xuất xe ôtô Ford suýt nữa đi đến chỗ phá sản . Tin mừng là công ty này vừa báo lời và dự trù sẽ bán thêm nhiều xe ôtô trong những tháng sắp tới. Những người chỉ trích từng tin rằng công ty này sẽ đóng cửa hóa ra đã sai lầm. Tuy rõ ràng là công ty Ford vẫn còn nhiều thử thách phía trước, song công ty này đang sống mạnh và hoạt động tích cực.)

Bankruptcy là vỡ nợ, phá sản và challenge là sự thử thách
ALSO-RAN
Also-ran có một gạch nối giữa also và ran, động từ to run, nghĩa là chạy hay tham dự một cuộc đua. Also-ran được dùng như một danh từ, xuất xứ từ những con ngựa chạy đua nhưng không thắng. Ngày nay also-ran có nghĩa là một người bị thua sau khi tranh cử, hay một công ty bị thất bại sau một cuộc cạnh tranh.

Khi bàn về những cuộc tranh cử tại Hoa kỳ, một phóng viên viết như sau:

If you ask many Americans who the last five U.S. Presidents have been, they could probably name them. But despite significant news coverage during those elections, few voters could identify the candidates who were defeated. Then again, the also-rans might prefer not to be remembered.

(Nếu bạn hỏi nhiều người Mỹ 5 vị tổng thống Mỹ gần đây nhất là ai thì có lẽ họ có thể nêu tên các vị này. Tuy nhiên, dù cho giới truyền thông đưa tin rất nhiều về những cuộc tranh cử này, ít cử tri nào có thể nêu được tên những ứng viên bị thất bại. Nói cho cùng thì những người thất cử này có lẽ cũng không muốn được người ta nhớ tên.)

To name là gọi tên và to be defeated là bị thua, thất cử.

Nhiều người Mỹ rất thích đọc sách, nhưng càng ngày họ càng bớt đọc những cuốn sách in mà quay sang dùng những những thiết bị đọc sách điện tử, gọi là e-book reader. Một sinh viên dự định mua một cuốn e-book và phân vân không biết nên chọn loại nào:

I’m looking forward to buying an e-book reader. At first, I was drawn to the company which produced the very first model. Then I became interested in more popular competitors which have developed a wide range of applications. They’re beginning to make their early rival look like an also-ran. Its share of the market continues to decrease.

(Tôi mong mỏi mua một thiết bị đọc e-book. Thoạt đầu, tôi bị thu hút bởi công ty sản xuất kiểu mẫu đầu tiên. Nhưng sau đó tôi chú ý đến các công ty cạnh tranh khác được ưa chuộng hơn vì họ có nhiều chương trình ứng dụng. Các công ty mới này bắt đầu làm cho đối thủ đầu tiên của họ bị thua kém. Thị phần của công ty đầu tiên này tiếp tục giảm.)

Model là kiểu mẫu, mô hình; application là ứng dụng, và market share là thị phần, tỷ lệ hàng hóa hay dịch vụ mà một công ty chiếm được trên thị trường.

Hiển thị bình luận

XS
SM
MD
LG