Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 143: Put the Kibosh on, Out of Kilter

  • Huyền Trang

The Hindenburg tragedy in 1937 effectively put the kibosh on airship travel.

The Hindenburg tragedy in 1937 effectively put the kibosh on airship travel.

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 143. Quý vị cũng có thể nghe toàn bộ bài học thành ngữ này với sự dẫn giải của Huyền Trang và Jane Clark ở đây.



PUT THE KIBOSH ON
Từ kibosh xuất xứ từ tiếng Do Thái, nghĩa là ngăn chặn hay phá hủy. Put the kibosh on có nghĩa là ngăn chặn một chương trình, không cho nó thành công.

Chị Jennifer sắp được nghỉ hè một tuần lễ. Chị nói về dự định du lịch của chị như sau:

“I’m getting ready to fly down to Florida to see a friend of mine in St. Augustine, a historic city on the coast. I’m looking forward to walking along the beach and doing a little touring. I don’t care if the weather is chilly down there. Even lousy weather won’t put the kibosh on my visit.”


(Tôi đang sửa soạn bay xuống Florida để thăm một người bạn tôi ở St. Augustine, một thành phố lịch sử bên bờ biển. Tôi mong được đi dạo trên bãi biển và du ngoạn một vài nơi. Tôi không cần biết là thời tiết ở dưới đó hơi lạnh. Ngay cả thời tiết xấu cũng không thể làm tôi hủy bỏ chuyến đi này.)

To tour là du ngoạn, chilly là lạnh và lousy là xấu.

Trong thế kỷ trước, khí cầu là phương tiện được nhiều người Mỹ cho là có thể thay thế máy bay vì ít tốn kém hơn, cho đến khi một tai nạn khủng khiếp xảy ra. Một sử gia cho biết thêm chi tiết về một khí cầu tên Hindenburg:

“On May 6, 1937, a German airship named Hindenburg had made another successful crossing of the Atlantic Ocean. As it was docking in New Jersey, it suddenly burst into flames. That tragedy effectively put the kibosh on such travel. But now the development of airships is once again encouraged.”


(Vào ngày 6 tháng 5, năm 1937, một khí cầu của Đức tên Hindenburg lại thực hiện thành công chuyến bay vượt qua Đại Tây Dương. Trong khi khí cầu này đáp xuống tiểu bang New Jersey, nó thình lình phát nổ và bốc cháy. Thảm kịch này đã hoàn toàn chấm dứt việc du hành bằng khí cầu. Tuy nhiên, hiện nay, việc phát triển khí cầu lại một lần nữa được khuyến khích.)

Airship là khí cầu, to dock là đậu xuống bến và tragedy là thảm kịch
OUT OF KILTER
Từ kilter nghĩa là trật tự, thứ tự. Out of kilter có nghĩa là bị sai lạc vì các bộ phận không hòa hợp với nhau.

Một vấn đề nghiêm trọng vừa xảy ra trong ngành nông nghiệp tại Hoa kỳ. Một chuyên gia cho biết như sau:

“Millions of bees in the U.S. have mysteriously died or disappeared. As a result, crops in 24 states have been severely thrown out of kilter. While scientists continue to search for answers, farmers wonder how long this disorder will last.”


(Hàng triệu con ong ở Mỹ đã chết hay biến mất một cách bí ẩn. Hậu quả là các vụ mùa tại 24 tiểu bang đã bị hư hại nặng. Trong khi các khoa học gia tiếp tục tìm giải đáp, các nông gia không biết là tình trạng rối loạn này sẽ kéo dài đến bao lâu.)

Bee là con ong, mysteriously là một cách bí ẩn, khó hiểu, crop là vụ mùa và disorder là sự rối loạn.

Chị Nicole kể lại chuyện chị suýt gặp tai nạn trên đường về nhà như sau:

“As I was driving yesterday, I almost hit a deer crossing the road. Thankfully, I was able to swerve out of its way just in time. But the car hasn’t been riding well since; the wheels seem to be out of kilter.”


(Trong lúc tôi đang lái xe hôm qua, suýt nữa tôi đâm phải một con nai đang băng qua đường. May thay, tôi đã kịp lái chệch sang một bên để tránh nó. Nhưng chiếc xe giờ đây không còn chạy êm như trước nữa; bánh xe hình như bị trục trặc.)

Deer là con nai, to swerve là lái chệch sang một bên và wheel là bánh xe.
XS
SM
MD
LG