Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 142: Have Had Your Day, Keep One’s Head above Water

  • Huyền Trang

So has the train had its day? Maybe not.

So has the train had its day? Maybe not.

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 142. Quý vị cũng có thể nghe toàn bộ bài học thành ngữ này với sự dẫn giải của Huyền Trang và Jane Clark ở đây.


HAVE HAD YOUR DAY
Have had your day có nghĩa là một người hay một vật đã sống qua những ngày tháng của họ, và bây giờ đã hết thời.

Tại Mỹ, nhiều người đang thảo luận về tương lai của một phương tiện giao thông là xe lửa. Họ giải thích như sau:

“Until very recently, travelers in the U.S. have chosen to get on an airplane for quick and affordable transportation. So has the train had its day? Maybe not. Because of increased security at airports and higher airfares, many passengers have shown a renewed interest in rail service. It may become popular once again.”


(Cho đến hồi gần đây, khách du hành ở Mỹ đã chọn đi máy bay để đi lại nhanh chóng và ít tốn kém. Như vậy thì liệu xe lửa có hết thời rồi không? Có lẽ không. Bởi vì các biện pháp an ninh ngày càng tăng tại phi trường và giá vé máy bay ngày càng cao khiến nhiều hành khách đã lại tỏ ý muốn đi xe lửa. Xe hỏa có lẽ sẽ được ưa chuộng trở lại.)

Affordable là ít tốn kém, transportation là phương tiện vận chuyển và airfare là giá vé máy bay.

Một nữ cảnh sát viên nói về ông cảnh sát trưởng trong thành phố như sau:

“I have the greatest respect for the police chief. Over the last thirty years, he’s been a courageous leader. But frankly he has had his day. Crime fighting has changed and it’s time we appoint a successor who can take on new challenges.”


(Tôi rất kính trọng ông cảnh sát trưởng. Trong 30 năm qua, ông đã tỏ ra là một người lãnh đạo can đảm. Nhưng thật tình mà nói thì thời của ông đã qua rồi. Cách chống nạn phạm pháp đã thay đổi, và đã đến lúc chúng ta bổ nhiệm một người thay thế ông để có thể đối phó với những thử thách mới.)

Courageous là can đảm, crime là tội ác và to appoint là bổ nhiệm.
KEEP ONE’S HEAD ABOVE WATER
Keep one’s head above water nghĩa đen là giữ cho đầu mình ở trên mặt nước để khỏi bị chết chìm, và nghĩa bóng là cố gắng một cách khó khăn để đối phó với những vấn đề tài chính, việc làm, v.v...

Cô Judy nói về tình cảnh của bà hàng xóm của cô như sau:

“I feel sorry for my next door neighbor. She’s in her eighties and has no one to look after her. With the cost of living having increased so much lately, it’s become harder and harder for her to pay her bills. It’s clear that she’s scarcely able to keep her head above water. I’ll just have to see what I can do to help out.”


(Tôi rất ái ngại cho bà hàng xóm cạnh nhà tôi. Bà đã ngoài 80 tuổi và không có ai chăm nom cả. Với giá sinh hoạt ngày càng tăng dạo gần đây thì thật khó cho bà trả chi phí hàng tháng. Rõ ràng là bà đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc trang trải mọi chi phí. Tôi phải xem tôi có thể giúp bà được gì.)

To look after là chăm nom, săn sóc, hard là khó khăn, và scarcely là hầu như không.
Một bà chủ tiệm ăn than vãn về tình hình buôn bán ế ẩm của tiệm bà như sau:

“Before the new highway was built, I could easily fill every table in my restaurant. These days, with fewer diners, it’s become a struggle to stay in business. I’m barely keepng my head above water. I don’t know how much longer I can afford to stay open.


(Trước khi quốc lộ mới được xây, tôi có thể dễ dàng có đủ khách cho tất cả các bàn ăn trong tiệm. Nhưng lúc này, vì có ít khách hơn nên thật khó mà tiếp tục buôn bán. Tôi hầu như không đủ sức chịu đựng. Tôi không biết tôi còn có thể mở cửa tiệm đến bao lâu nữa.)

Diner là thực khách, và struggle là gắng sức, vật lộn.
XS
SM
MD
LG