Đường dẫn truy cập

Words and Idioms 125: Brownie points, Burn at the stake

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 125 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ, do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới, một có từ BROWNIE nghĩa là thành viên của nhóm nữ hướng đạo nhỏ tuổi, thường mặc đồng phục màu nâu, và một có động từ TO BURN nghĩa là đốt cháy. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is BROWNIE POINTS, BROWNIE POINTS.

TRANG: BROWNIE POINTS có một từ mới là POINT, nghĩa là điểm. Vì các BROWNIE luôn luôn nhận được điểm tốt khi hoàn thành một công tác tốt, cho nên kể từ thập niên 1950 BROWNIE POINTS có nghĩa là điểm tốt cho một hành động tốt.

Thủ đô Washington DC nổi tiếng về những công viên xinh đẹp với nhiều cỏ cây hoa lá. Tuy nhiên, thành phố này đã không đẹp lắm cho tới giữa thập niên 1960. Một sử gia cho biết ai là người có công tô điểm cho thành phố này:

PAULINE: Critics may not have valued Lady Bird Johnson as a glamorous first lady like her predecessor, Jacqueline Kennedy. But she scored major BROWNIE POINTS for beautifying the nation’s capital with flowers and trees. She’s also praised for making our highways more attractive.

TRANG: Các nhà phê bình có lẽ đã không quý trọng bà Lady Bird Johnson như là một đệ nhất phu nhân rực rỡ và quyến rũ như phu nhân trước bà là Jacqueline Kennedy. Tuy nhiên, bà Lady Bird Johnson đã ghi được rất nhiều điểm tốt vì đã có công làm đẹp cho thủ đô nước Mỹ bằng cách trồng hoa và cây cối. Bà cũng được ca ngợi là đã làm cho các xa lộ của nước Mỹ trông hấp dẫn hơn.

CRITICS là nhà phê bình, PREDECESSOR là người đi trước, và TO BEAUTIFY là làm đẹp. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Critics may not have valued Lady Bird Johnson as a glamorous first lady like her predecessor, Jacqueline Kennedy. But she scored major BROWNIE POINTS for beautifying the nation’s capital with flowers and trees. She’s also praised for making our highways more attractive.

TRANG: Một nhân viên mới tại một công ty có lối làm việc khiến cho ông xếp của anh khó thán phục. Đồng nghiệp của anh giải thích lý do như sau:

PAULINE: To get ahead in our department, you have to produce results. Yet the new hire thinks he’s going to be recognized simply for staying late every night. The reality is that he’ll never win BROWNIE POINTS with the boss that way.

TRANG: Muốn thăng tiến trong sở này, người ta phải làm việc có kết quả. Thế mà anh chàng mới vào làm tại đây tưởng rằng anh sẽ được đánh giá cao chỉ vì anh ở lại sở muộn mỗi đêm. Thực tế là anh sẽ không bao giờ ghi được điểm tốt với ông xếp bằng cách đó.

TO GET AHEAD là thăng tiến, vượt trội, TO RECOGNIZE là đánh giá cao, công nhận, và REALITY là sự thật, thực tế. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: To get ahead in our department, you have to produce results. Yet the new hire thinks he’s going to be recognized simply for staying late every night. The reality is that he’ll never win BROWNIE POINTS with the boss that way.

MUSIC BRIDGE

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is BURN AT THE STAKE, BURN AT THE STAKE.

TRANG: BURN AT THE STAKE có một từ mới là STAKE nghĩa là cái cọc. BURN AT THE STAKE là trói người vào cọc để đốt sống. Thành ngữ này xuất hiện từ thời Trung Cổ bên châu Âu khi người ta dùng biện pháp này để thiêu sống những người theo dị giáo. Ngày nay, thành ngữ này chỉ có nghĩa là trừng phạt gắt gao.

Khi việc mua bán hàng hóa trên mạng trở thành phổ thông trên khắp thế giới, có rất nhiều người đã trở thành nạn nhân của những vụ lường gạt, như một phụ nữ cho biết sau đây:

PAULINE: I couldn’t understand why I wasn’t feeling better. Then I found out that the medication I bought over the internet was fake. I hope that the authorities arrest the criminals who are responsible and jail them for the rest of their lives. They deserve to be BURNED AT THE STAKE !

TRANG: Tôi không hiểu tại sao tôi không cảm thấy khỏe khoắn hơn. Sau đó tôi khám phá ra rằng thứ thuốc mà tôi mua qua mạng là thuốc giả. Tôi hy vọng nhà chức trách sẽ bắt giam những kẻ phạm pháp chủ mưu vụ lường gạt này và bỏ tù chúng suốt đời. Chúng đáng bị trừng phạt gắt gao !

MEDICATION là thuốc, dược phẩm, FAKE là giả, CRIMINAL là kẻ phạm pháp, và TO JAIL là bỏ tù, bắt giam. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

PAULINE: I couldn’t understand why I wasn’t feeling better. Then I found out that the medication I bought over the internet was fake. I hope that the authorities arrest the criminals who are responsible and jail them for the rest of their lives. They deserve to be BURNED AT THE STAKE !

TRANG: Các bậc cha mẹ thường gặp khó khăn khi phải phạt con cái, nhất là khi con cái phạm lỗi nặng. Ta hãy nghe cô Jane kể lại câu chuyện về em trai cô là John như sau:

PAULINE: While mom and dad were out last night, John drove mom’s car without asking permission. What’s more, he backed it into a tree and now there is a big dent. He’s going to be BURNED AT THE STAKE this time. It’ll be a punishment he won’t soon forget.

TRANG: Trong lúc ba má chúng tôi vắng nhà đêm qua, John lái xe ôtô của má tôi mà không xin phép. Tệ hơn nữa là nó lùi xe và đụng phải một cái cây khiến chiếc xe bị một vết lõm lớn. Lần này nó sẽ bị phạt nặng. Đây sẽ là một hình phạt mà nó sẽ khó mà quên ngay được.

PERMISSION là phép, và DENT là vết lõm. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: While mom and dad were out last night, John drove mom’s car without asking permission. What’s more, he backed it into a tree and now there is a big dent. He’s going to be BURNED AT THE STAKE this time. It’ll be a punishment he won’t soon forget.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là BROWNIE POINTS nghĩa là điểm tốt vì hoàn thành một công tác tốt, và hai là BURN AT THE STAKE là phạt nặng. Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị thính giả, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG