Đường dẫn truy cập

Words and Idioms 111: Down to the wire, Get one’s wires crossed

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 111 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới, trong đó có từ WIRE, nghĩa là sợi dây kim loại. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is DOWN TO THE WIRE, DOWN TO THE WIRE.

TRANG: DOWN TO THE WIRE có nghĩa là tới phút cuối cùng, hay chỗ cuối cùng. Thành ngữ này xuất xứ từ trường đua ngựa, nơi mà ngày xưa người ta thường chăng một sợi dây ở đích cuối cùng để xem con ngựa nào về nhất.

Trong thí dụ sau đây, một bà mẹ lo lắng về việc con trai bà phải hoàn tất đơn xin vào đại học.

PAULINE: Deadlines for filing college applications are fast approaching and my son hasn’t written his essays. He’d better hurry because it’s getting DOWN TO THE WIRE. I don’t know why he’s waiting until the last minute. I hope he can still get into a good school.

TRANG: Hạn cuối để nộp đơn vào trường đại học sắp đến gần, mà con trai tôi vẫn chưa viết các bài luận của nó. Nó nên làm gấp bởi vì hạn chót sắp tới nơi rồi. Tôi không biết tại sao nó lại đợi cho đến phút chót. Tôi hy vọng nó vẫn có thể xin vào được một trường tốt.

DEADLINE là hạn chót, TO APPROACH là đến gần, và TO HURRY là làm gấp. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Deadlines for filing college applications are fast approaching and my son hasn’t written his essays. He’d better hurry because it’s getting DOWN TO THE WIRE. I don’t know why he’s waiting until the last minute. I hope he can still get into a good school.

TRANG: Cô Barbara là người có tính hay đợi đến phút chót mới hành động. Bạn của cô cho biết:

PAULINE: Barbara decided months ago to participate in this year’s AIDS Walk. But with just two days left before the event, she still hadn’t asked many people to sponsor her. Finding herself DOWN TO THE WIRE, she sent an e-mail to everyone she knew. Fortunately, she received some generous pledges, which raised lots of money.

TRANG: Cách đây nhiều tháng, cô Barbara đã quyết định tham gia buổi đi bộ để quyên tiền chống bịnh AIDS trong năm nay. Nhưng chỉ còn hai ngày nữa là buổi đi bộ bắt đầu, cô vẫn chưa kêu gọi nhiều người bảo trợ cô. Cảm thấy là đã đến phút chót, cô bèn gửi điện thư tới những người cô quen biết. May mắn thay, cô nhận được một số cam kết bảo trợ, khiến cô quyên được khá nhiều tiền.

TO PARTICIPATE là tham gia, tham dự, TO SPONSOR là bảo trợ, và PLEDGE là cam kết, bảo đảm. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Barbara decided months ago to participate in this year’s AIDS Walk. But with just two days left before the event, she still hadn’t asked many people to sponsor her. Finding herself DOWN TO THE WIRE, she sent an e-mail to everyone she knew. Fortunately, she received some generous pledges, which raised lots of money.

MUSIC BRIDGES

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is GET ONE’S WIRES CROSSED, GET ONE’S WIRES CROSSED.

TRANG: GET ONE’S WIRES CROSSED có một từ mới là TO CROSS nghĩa là chéo nhau, ngược nhau. Vì thế, GET ONE’S WIRES CROSSED có nghĩa là hiểu sai, hay lầm lẫn về điều người khác nói.

Sau đây là một trường hợp hiểu lầm giữa hai vợ chồng:

PAULINE: My husband and I certainly GOT OUR WIRES CROSSED the other night. When we talked about having a guest over for dinner, he thought I understood that he planned to invite his boss. But I thought he meant my brother. The reason we got so confused is that both people are named Terry!

TRANG: Đêm hôm nọ tôi và nhà tôi đã có một vụ hiểu lầm. Khi chúng tôi bàn về việc mời một người khách đến ăn cơm tối, chồng tôi tưởng rằng tôi hiểu là anh dự định mời ông xếp của anh ấy. Nhưng tôi lại tưởng rằng anh ấy muốn mời em tôi. Lý do khiến chúng tôi lầm lẫn là vì cả hai người đều tên là Terry!

GUEST là người khách, và CONFUSED là lẫn lộn, lộn xộn. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: My husband and I certainly GOT OUR WIRES CROSSED the other night. When we talked about having a guest over for dinner, he thought I understood that he planned to invite his boss. But I thought he meant my brother. The reason we got so confused is that both people are named Terry!

TRANG: Trong nhiều thế kỷ qua, người bản xứ ở Mỹ thường bị gọi bằng một tên sai, chỉ vì một sự hiểu lầm của nhà thám hiểm Christopher Columbus. Một sử gia cho biết chi tiết:

PAULINE: It’s only recently that the original settlers of the U.S. have been called Native Americans. That’s because in 1492, Columbus thought he arrived in India. But he GOT HIS WIRES CROSSED ; he really landed in the New World. This explains why, for centuries, the people he met were mistakenly referred to as “ Indians”.

TRANG: Chỉ mới hồi gần đây những người định cư đầu tiên tại nước Mỹ mới được gọi là người Mỹ bản xứ. Đó là vì vào năm 1492, ông Columbus tưởng rằng ông đã tới nước Ấn độ. Tuy nhiên, ông đã tưởng lầm ; thực ra ông đã đến Tân Thế giới. Đó là lý do tại sao trong nhiều thế kỷ, những người mà ông gặp đã được gọi bằng một tên sai là người “ Indians”.

ORIGINAL là nguyên thủy, đầu tiên, SETTLER là người định cư, và NATIVE là bản xứ. Bây giờ, chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: It’s only recently that the original settlers of the U.S. have been called Native Americans. That’s because in 1492, Columbus thought he arrived in India. But he GOT HIS WIRES CROSSED; he really landed in the New World. This explains why, for centuries, the people he met were mistakenly referred to as “ Indians”.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới có từ WIRE. Một là DOWN TO THE WIRE là vào phút chót, và hai là GET ONE’S WIRES CROSSED nghĩa là hiểu sai, hiểu lầm về lời người khác nói.

Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị thính giả, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG